Tư Vấn Dịch Vụ

Giấy Phép ATTP

20523104722-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-quan-an[1]

Quy trình cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

Luật An toàn thực phẩm số 55/2010 và Nghị định số 38/2012/NĐCP Thông tư 26/2012/TT-BYT và căn cứ vào chức năng quyền hạn của Bộ y tế, ISO CERT triển khai tư vấn thủ tục xin Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ y tế cấp. Bộ y tế cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được phân công

1. Hồ sơ xin cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
– Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).
– Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm:
+ Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh và các khu vực xung quanh.
+ Bản mô tả quy trình chế biến (quy trình công nghệ) cho nhóm sản phẩm hoặc mỗi sản phẩm đặc thù.
– Bản cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh (theo mẫu).
– Danh sách nhân viên kèm theo ngày tập huấn và khám sức khỏe.
– Bản sao công chứng “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ” của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
– Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức VSATTP của chủ cơ sở và của người trực tiếp kinh doanh, sản xuất thực phẩm.
– Đối với cơ sở đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm theo HACCP (phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn), trong hồ sơ kèm theo có bản sao công chứng.
– Giấy chứng nhận HACCP (nếu có)

2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

– Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thẩm xét tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu có sai sót cơ quan cấp giấy sẽ ra trong báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được thong báo hồ sơ không hợp lệ mà doanh nghiệp không bổ sung sửa chửa thì cơ quan cấp giấy sẽ hủy hồ sơ.
– Sau khi thẩm định hồ sơ cơ quan cấp giấy sẽ tiến hành thẩm định cơ sở trong vòng 10 ngày tiếp theo. Đoàn thẩm định từ 5 – 9 người, riêng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ chỉ cần 3 – 5 người trong đó 2/3 là cán bộ là công tác chuyên môn về An toàn thực phẩm.
– Kết quả thẩm định: nếu không đạt cơ sở sẽ có thời gian 60 ngày để tiến hành khác phục các tồn tại mà đoàn nêu trong biên bản thẩm định. Nếu đạt cơ sở sẽ nhân được giấy chứng nhận trong vòng 15 ngày kể từ ngày thẩm định đạt.

3. Quy trình tư vấn của ISO CERT: 

Bước tư vấn Nội dung
Khảo sát sơ bộ về cơ sở vật chất, tính pháp lý của các giấy tờ mà khách hàng hiện có.
Tư vấn miễn phí về các vấn đề liên quan tới việc xin giấy phép chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm của khách hàng. Cụ thể gồm:
+ Phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp của các yêu cầu liên quan tới việc xin giấy phép chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm do khách hàng đề xuất.
+ Tư vấn các điều kiện cần đáp ứng để có thể được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
+ Tư vấn các thủ tục cần làm khi thực hiện xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm.
+ Tư vấn việc chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu cần thiết để làm hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm.
+ Tư vấn về các vấn đề có liên quan khác
Ký hợp đồng với khách hàng
Tư vấn cho khách hàng để khắc phục những tồn tại của cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ để sản xuất, kinh doanh thực phẩm như: quy trình chế biến, sản xuất nhóm thực phẩm hoặc một thực phẩm đặc thù, các điều kiện về hệ thống xử lý chất thải, kho chứa, điều kiện về trần, tường, nền,…
Tư vấn và kết hợp với khách hàng để hoàn thiện các giấy tờ hành chính như: sổ theo dõi nguyên liệu đầu vào, sổ theo dõi việc chế biến, sổ lưu mẫu,…
Tư vấn giới thiệu các lớp học tập huấn về kiến thức VSATTP cho chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Tư vấn về thực hiện khám sức khỏe cho chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Xây dựng và hoàn thiện Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm cho khách hàng. Nộp hồ sơ
Theo dõi Hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định Hồ sơ cho khách hàng. Đại diện khách hàng đi nhận Giấy chứng nhận 

 4. Ngành nghề Kinh doanh thực phẩm do Bộ Y tế quản lý: 

– Tư vấn vệ sinh an toàn thực phẩm cửa hàng bán thức ăn chín
“Cửa hàng bán thức ăn chín” là cơ sở bán những thực phẩm đã qua chế biến, có thể sử dụng ngay. Khác với các quán ăn hay tiệm ăn, cửa hàng không phục vụ ăn uống tại chỗ. Ví dụ: các cơ sở bán vịt quay, heo quay, cửa hàng bán chè mang về, cửa hàng bán xôi Lá Chuối…
– Tư vấn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể
“Bếp ăn tập thể” là cơ sở chế biến, nấu nướng, phục vụ cho một tập thể nhiều người cùng ăn tại chỗ hoặc cung cấp cho nơi khác. Ví dụ: các bếp ăn trong các khu công nghiệp, trong các nhà máy lớn…
– Tư vấn vệ sinh an toàn thực phẩm căng tin
“Căng tin” là cơ sở bán quà bánh, hàng điểm tâm giải khát và ăn uống trong tập thể nội bộ cơ quan. Ví dụ: căng tin trong các bệnh viện, trường học, cơ quan… bán các loại quà bánh, nước uống và phục vụ ăn sáng, ăn trưa…
– Tư vấn vệ sinh an toàn thực phẩm cửa hàng ăn
“Cửa hàng ăn” hay còn gọi là tiệm ăn: là các cơ sở dịch vụ ăn uống cố định tại chỗ bảo đảm cùng lúc cho số lượng người ăn khoảng dưới 50 người. Ví dụ: quán ăn bình dân, phở, bún, miến, cháo…
– Dịch vụ tư vấn giấy phép cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm quán ăn
Định nghĩa “Quán ăn” là các cơ sở ăn uống nhỏ, thường chỉ có một vài nhân viên phục vụ, có tính bán cơ động, thường được bố trí dọc đường, trên hè phố, những nơi công cộng. Ví dụ: các quán cơm bình dân, các quán ăn tại trước các trường đại học…
– Dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm khách sạn
Định nghĩa “Khách sạn” là một cơ sở phục vụ nhu cầu chỗ ở ngắn cho du khách trong hoặc ngoài nước. Tùy theo nhu cầu, mà trong khách sạn còn có thêm dịch vụ cung cấp ăn uống tại chỗ hoặc tận nơi cho du khách. Ví dụ: Khách sạn New World có phục
– Dịch vụ tư vấn xin giấy phép an toàn thực phẩm dịch vụ ăn uống khu du lịch
Định nghĩa Khu du lịch là nơi phục vụ vui chơi, thư giản cho du khách. Bên cạnh đó, còn có một số khu phục vụ ăn uống với nhiều quy mô nhỏ, vừa và lớn, có thể phục vụ tại chỗ hoặc mang đi. Ví dụ: Các khu ăn uống trong khu du lịch 
– Tư vấn vệ sinh an toàn thực phẩm Thực phẩm chức năng
Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh: glucosamin, thực phẩm giảm cân, collagen, yến sào, sâm 
– Dịch vụ tư vấn cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm nhà hàng
Định nghĩa “Nhà hàng” là các cơ sở ăn uống, thường có từ 50 người ăn đồng thời một lúc. Ví dụ: Các nhà hàng trong TPHCM như: các chuỗi nhà hàng tiệc cưới: Phong Lan, Sinh Đôi; nhà hàng Buffet Không Gian Mây, nhà hàng cà phê Luna… 
20726113732-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-suat-an-cong-nghiep[1]

Thủ tục xin giấy phép an toàn thực phẩm tại thành phố HCM

Sau khi có giấy phép kinh doanh các ngành: nhà hàng, quán ăn, quán cà phê, sản xuất nước đá, dịch vụ ăn uống, sản xuất, mua bán, đóng gói thực phẩm, nước uống đóng chai doanh nghiệp phải xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện đối với từng cơ sở sản xuất, kinh doanh; từng nhà máy sản xuất độc lập tại một địa điểm (sau đây gọi tắt là cơ sở) và được có quan có thẩm quyền phù hợp cấp chứng nhận. ISO CERT giới thiệu dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với những cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế.

I. THẨM QUYỀN & ĐỐI TƯỢNG CẤP GIẤY:

1. Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đối với:

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bao gồm thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước khoáng thiên nhiên đóng chai, nước uống đóng chai và bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận đối với:

Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế trên địa bàn
Cơ sở nhỏ lẻ sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
Cơ sở nhỏ lẻ kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có yêu cầu bảo quản sản phẩm đặc biệt.
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Bộ Kế hoạch Đầu tư và Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện,thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên.
3. Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh dưới 200 suất ăn/lần phục vụ.
** Căn cứ vào tình hình thực tế và năng lực quản lý tại địa phương, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể điều chỉnh việc phân cấp cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho phù hợp

3. 10 cơ sở không cần xin Giấy chứng nhận VSATTP theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP

Ngày 02/02/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
Theo Nghị định này, các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
1. Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
3. Sơ chế nhỏ lẻ;
4. Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
5. Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
6. Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
7. Nhà hàng trong khách sạn;
8. Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
9. Kinh doanh thức ăn đường phố;
10. Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn ( HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Ngoài các đối tượng kể trên thì tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật an toàn thực phẩm.
Riêng đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Điều 28 Nghị định này. Tham khảo tại đây: Điều kiện cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP
 

II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) được đóng thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau

1. Hồ sơ cho loại hình công ty:

Lưu ý:
Thời gian thực hiện:  20 – 35 ngày làm việc.
Giấy CN vệ sinh ATTP được cấp gắn liền với địa điểm kinh doanh. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận VSATTP là 3 năm

2. Giấy tờ bổ sung cấp mới, gia hạn chứng nhận VSATTP cho hộ cá thể

TT

Tên giấy tờ

Số lượng

Ghi chú

01

Bản sao Giấy chứng nhận ĐKKD công ty + Chi nhánh (nếu đăng ký VSATTP ở chi nhánh)

04

Sao y công chứng không quá 3 tháng

 

02

Danh sách nhân viên làm việc

 

– Nếu chưa có thẻ: cung cấp CMND copy để  ISO CERT đăng ký và hướng dẫn học tập huấn + Khám sức khỏe.

– Nếu đã có thẻ:  cung cấp bản sao y mới nhất thẻ xanh, thẻ tập huấn. 

03

CMND người quản lý nếu giám đốc không có giấy chứng nhận tập huấn

01

Bản copy

 

04

Hình nhân viên học tập huấn, khám sức khỏe

 

02 tấm 3 x 4/ người 

05

Cung cấp nước đang sử dụng

01

ISO CERT hướng dẫn cùng khách hàng đi xét nghiệm

Lưu ý:
Thời gian thực hiện:  20 – 35 ngày làm việc.

Giấy CN vệ sinh ATTP được cấp gắn liền với địa điểm kinh doanh. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận VSATTP là 3 năm

STT

Tên giấy tờ

Số lượng

Ghi chú

01

Bản sao Giấy chứng nhận ĐKKD

02

Sao y công chứng không quá 3 tháng

 

02

Danh sách nhân viên làm việc

 

 

– Nếu chưa có tập huấn: cung cấp họ tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp, nơi cấp để ISO CERT đăng ký và hướng dẫn học tập huấn + Khám sức khỏe.

– Nếu đã có thẻ:  cung cấp bản sao y mới nhất thẻ xanh, xác nhận tập huấn.

03

CMND người quản lý nếu giám đốc không có giấy chứng nhận tập huấn

01

Bản copy

 

04

Hình nhân viên học tập huấn

 

03 tấm 3 x 4/ người 

05

Cung cấp nước đang sử dụng

01

ISO CERT hướng dẫn cùng khách hàng đi xét nghiệm

II. 10 NHÓM THỰC PHẨM CÓ NGUY CƠ CAO PHẢI XIN GIẤY ATTP:

Theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 9/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế
1. Thịt và các sản phẩm từ thịt: Là các sản phẩm thịt đã qua sơ chế (sống hoặc chín) và các sản phẩm có thành phần nguyên liệu chính từ thịt;
2. Sữa và các sản phẩm từ sữa: Là các sản phẩm sữa đã qua chế biến và các sản phẩm có thành phần nguyên liệu chính từ sữa;
3. Trứng và các sản phẩm chế biến từ trứng: Là các loại trứng và các sản phẩm có thành phần nguyên liệu chính từ trứng;
4. Thuỷ sản tươi sống và đã qua chế biến: Là các loại thuỷ sản đã qua sơ chế, chế biến (hoặc chưa) có thể ăn ngay hoặc phải chế biến lại;
5. Các loại kem, nước đá, nước khoáng thiên nhiên (Điều 3 Quyết định số 02/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 7/01/2005 ban hành “Quy định về quản lý chất lượng về CLVSATTP nước khoáng đóng chai”);
6. Thực phẩm chức năng: thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm:
– Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ xung: Theo điều 12 khoản 11 Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 8/12/2005 của Bộ Y tế V/V ban hành quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm; theo điều 3 khoản 10 Pháp lệnh VSATTP số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày 7/8/2003.
– Phụ gia thực phẩm: Theo điều 3 khoản 7 Pháp lệnh VSATTP số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày 7/8/2003.
7. Thức ăn, đồ uống chế biến để ăn ngay: Là các loại thức ăn đồ uống ăn ngay không phải qua chế biến;
8. Thực phẩm đông lạnh: Là các loại thực phẩm đã qua sơ chế và được bảo quản lạnh đông;
9. Sữa đậu nành và sản phẩm chế biến từ đậu nành: Là sản phẩm sữa được chế biến từ đậu nành có bao gói kín hoặc không và các sản phẩm có thành phẩm nguyên liệu chính từ đậu nành;
10. Các loại rau, củ, quả tươi sống ăn ngày: là các loại rau, củ, quả tươi sống ăn ngày mà không cần qua chế biến

III. HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN:

1. Giấy chứng nhận có hiệu lực trong thời gian 03 (ba) năm. Trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh thực phẩm, trước 06 (sáu) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại theo quy định. Thời hạn của Giấy chứng nhận cấp mới được tính từ khi Giấy chứng nhận đã được cấp trước đó hết hiệu lực.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp lại do bị mất hoặc bị hỏng; do cơ sở có thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh , hiệu lực của Giấy chứng nhận cấp lại được tính theo thời hạn của Giấy chứng nhận đã được cấp trước đó.
3. Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp lại do cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực, Giấy chứng nhận có hiệu lực trong thời gian 03 (ba) năm kể từ ngày ký cấp lại
20523162228-atv-tu-van-giay-phep-an-toan-thuc-pham[1]

Tư vấn giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm tại TP. HCM

Đối với hầu hết các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm thì việc xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là bước không thể thiếu trước khi thành lập cơ sở của mình. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc những thông tin cơ bản về giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.

Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đang là một vấn đề nóng được người tiêu dùng quan tâm trong quá trình mua và sử dụng các loại thực phẩm. Vì thế để tạo niềm tin vững chắc trong lòng người tiêu dùng đối với sự lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp. Thì, giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là minh chứng cho việc đảm bảo chất lượng của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm đối với người tiêu dùng. Vậy, làm thế nào để biết được cơ sở của mình có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm hay không?

I. Định nghĩa vệ sinh an toàn thực phẩm

Vệ sinh an toàn thực phẩm được hiểu theo nghĩa hẹp là việc xử lý, chế biến, bảo quản và lưu trữ thực phẩm bằng những phương pháp phòng ngừa, phòng chống bệnh tật do thực phẩm gây ra. Vệ sinh an toàn thực phẩm cũng bao gồm một số thói quen, thao tác trong khâu chế biến cần được thực hiện để tránh các nguy cơ sức khỏe tiềm năng nghiêm trọng. Hiểu theo nghĩa rộng, vệ sinh an toàn thực phẩm là toàn bộ những vấn đề cần xử lý liên quan đến việc đảm bảo vệ sinh đối với thực phẩm nhằm đảm bảo cho sức khỏe của người tiêu dùng.

II. Cơ sở pháp lý vệ sinh an toàn thực phẩm

– Căn cứ Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 Quốc hội ban hành: Quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm;
– Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
– Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9 tháng 4 năm 2014 hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
– Nghị định số 15 thay thế Nghị định số 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm

III. Các cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ được cấp bởi các cơ quan chức năng khác nhau tùy theo từng loại sản phẩm khác nhau. Vậy, làm thế nào để biết được sản phẩm của bạn sẽ do cơ quan nào cấp giấy chứng nhận?

1. Do Sở Công Thương cấp

Sở Công Thương có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vsattp đối với các sản phẩm như: Bia, rượu, cồn và đồ uống có cồn, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bánh, mứt, kẹo, bột và tinh bột….

2. Do Sở Nông Nghiệp cấp

Đối với các sản phẩm nông nghiệp như: Ngũ cốc, thịt, thủy sản, trứng, sữa tươi nguyên liệu, mật ong, chè, cà phê…và các loại nông sản khác… sẽ do Sở Nông Nghiệp cấp giấy chứng nhận vsattp cho các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng này.

3. Do Sở Y Tế cấp

Khi doanh nghiệp đã đủ điều kiện, Sở Y Tế sẽ cấp giấy chứng nhận vsattp áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm: Nước uống tinh khiết, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bếp ăn, suất ăn công nghiệp…

4. Do Cục VSATTP – Bộ Y Tế cấp

Đối với các sản phẩm chức năng nhập khẩu, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, thực phẩm nguy cơ cao… sẽ do cục VSATTP – Bộ Y Tế cấp giấy chứng nhận khi đã đạt yêu cầu.

IV. Áp dụng cho những đối tượng kinh doanh nào?

Đối tượng bắt buộc phải xin giấy chứng nhận vsattp gồm: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

V. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bao gồm những gì?

– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận.
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (02 bản sao công chứng)
– Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất (bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh, mô tả quy trình chế biến thực phẩm).
– Chứng nhận sức khỏe của quản lý và nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.
– Chứng nhận tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của quản lý và nhân viên trực tiếp sản xuất.

VI. Trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm tại TP HCM

a. ISO CERT tư vấn các vấn đề liên quan đến việc thủ tục xin cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở:

+ Khảo sát cơ sở, kiểm tra các hồ sơ và thông tin liên quan của doanh nghiệp, 
+ Tư vấn các vấn đề liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm, 
+ Tư vấn doanh nghiệp khắc phục các tồn tại về cơ sở vật chất: Sắp xếp quy trình theo nguyên tắc một chiều, dụng cụ, trang thiết bị, các điều kiện về tường, trần, nền, hệ thống thống gió, hệ thống điện, chất thải, kho bãi… 
+ Tư vấn và cùng doanh nghiệp hoàn thiện các thủ tục hành chính: Sổ lưu mẫu, sổ kiểm tra nguyên liệu đầu vào, sổ theo dõi chế biến.… 

b. Hoàn tất hồ sơ thủ tục xin cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở 

c. Tiến hành nộp hồ sơ xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho doanh nghiệp
d. Theo dõi hồ sơ và thông báo đến khách hàng trong suốt quá trình cho đến khi hoàn tất hồ sơ và giao giấy chứng nhận.
Nhưng trên thực tế, không phải cơ sở nào cũng quan tâm tới việc xin loại giấy chứng nhận quan trọng này. Vậy không có giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ bị xử phạt thế nào?
Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm là điều kiện bắt buộc phải có khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, nếu cơ sở đã đi vào hoạt động mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm thì mức phạt từ cảnh cáo đến phạt hành chính hoặc đóng cửa cơ sở theo Nghị định số 178/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.

10 LOẠI HÌNH ĐƯỢC MIỄN CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Ngày 02/02/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
Theo Nghị định này, các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
1. Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
3. Sơ chế nhỏ lẻ;
4. Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
5. Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
6. Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
7. Nhà hàng trong khách sạn;
8. Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
9. Kinh doanh thức ăn đường phố;
10. Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn ( HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Ngoài các đối tượng kể trên thì tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật an toàn thực phẩm.
Riêng đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Điều 28 Nghị định này. Tham khảo tại đây: Điều kiện cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP
2031114027-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-nuoc-ep[1]

Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là gì? Thụ tục xin cấp phép như thế nào?

Bạn kinh doanh hay sản xuất thực phẩm (thức ăn đồ uống) liên quan đến sức khỏe người tiêu dùng thì phải được cấp giấy chứng nhận vsattp trước khi bắt đầu kinh doanh. Đây là quy trình nhầm kiểm soát chất lượng, vệ sinh của người kinh doanh được nhà nước quy định rõ trong luật an toàn thực phẩm. Và người kinh doanh phải thực hiện đúng những tiêu chuẩn được quy định thì mới được cấp giấy chứng nhận. Khi có giấy chứng nhận thì bạn mới đủ điều kiện pháp lý để kinh doanh thực phẩm

I. GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM LÀ GÌ?

Bạn kinh doanh hay sản xuất thực phẩm (thức ăn đồ uống) liên quan đến sức khỏe người tiêu dùng thì phải được cấp giấy chứng nhận vsattp trước khi bắt đầu kinh doanh. Đây là quy trình nhầm kiểm soát chất lượng, vệ sinh của người kinh doanh được nhà nước quy định rõ trong luật an toàn thực phẩm. Và người kinh doanh phải thực hiện đúng những tiêu chuẩn được quy định thì mới được cấp giấy chứng nhận. Khi có giấy chứng nhận thì bạn mới đủ điều kiện pháp lý để kinh doanh thực phẩm

II. CƠ QUAN NÀO CẤP CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM?

Theo quy định hiện hành thì có 3 cơ quan chịu trách nhiệm cấp giấy chứng nhận VSATTP, việc này gây nhiều khó khăn cho người xin giấy phép và việc xác định cơ quan cấp không phải là đơn giản.
Bộ Y Tế, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp là 3 cơ quan chịu trách nhiệm quản lý và cấp giấy chứng nhận.
Cách xác định: Bạn căn cứ vào ngành nghề sản xuất, kinh doanh của cơ sở. Sau đó đối chiếu với danh mục quản lý của từng bộ để xác định cơ quan cấp chứng nhận cho mình.

III. NƠI CẤP CHỨNG NHẬN ATTP?

Tuy được quản lý bởi các Bộ nhưng các Bộ sẽ ủy quyền hoặc phân cấp quản lý cho cấp dưới.
Thông thường và đa số các thì các sản phẩm thực phẩm sẽ chịu sự quản lý của Bộ Y Tế. Và nếu cơ sở bạn sản xuất kinh doanh mặt hàng thuộc Bộ Y Tế quản lý thì cơ quan làm việc và cấp giấy chứng nhận trực tiếp sẽ là CHI CỤC AN TOÀN THỰC PHẨM của địa phương bạn kinh doanh.
VD: bạn kinh doanh tại TP.HCM, thì Chi cục an toàn thực phẩm HCM nay là Ban quản lý ATTP sẽ là nơi cấp giấy chứng nhận

IV. HỒ SƠ PHÁP LÝ CẦN NHỮNG GÌ?

– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận vsattp
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm tương ứng (photo công chứng)
– Giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người tiếp xúc với thực phẩm (photo và đóng dấu xác nhận của cơ sở kinh doanh)
– Giấy khám sức khỏe thẻ xanh của chủ cơ sở và người tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (photo, đóng dấu cơ cở) hoặc danh sách khám sức khỏe (nếu số lượng trên 30 người)
– Bản vẽ, sơ đồ mặt bằng kinh doanh
– Bảng liệt kê trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, kinh doanh thực phẩm
– Giấy ủy quyền (Nếu giám đốc hoặc chủ cơ sở ủy quyền cho người khác quản lý việc sản xuất kinh doanh thực phẩm và tiếp đoàn kiểm tra an toàn thực phẩm khi cần thiết). Thông thường chủ cơ sở không có thời gian đi tập huấn kiến thức và tiếp đoàn kiểm tra thì ủy quyền trách nhiệm cho người quản lý khác.

V. TRƯỜNG HỢP NÀO KHÔNG CẦN XIN GIẤY PHÉP ATTP?

Các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
c) Sơ chế nhỏ lẻ;
d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
g) Nhà hàng trong khách sạn;
h) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
i) Kinh doanh thức ăn đường phố;
k) Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn ( HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Bạn kinh doanh nhỏ lẻ không có địa điểm cố định hoặc bán hàng rong sẽ thuộc trường hợp không cần giấy chứng nhận vsattp. Quy định cho trường hợp này còn chưa rõ và khó mập mờ nhưng thông thường và đa số kinh doanh liên quan đến thực phẩm thì đều thuộc trường hợp phải xin giấy chứng nhận. Trừ những trường hợp kinh doanh rất nhỏ và bán rong.
Đối với trường hợp không cần xin giấy chứng nhận nhưng vẫn phải thực hiện bản cam kết an toàn thực phẩm và phải có giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm và giấy khám sức khỏe thẻ xanh.

VI. PHÍ VÀ LỆ PHÍ NHÀ NƯỚC CHO VIỆC XIN GIẤY PHÉP ATTP?

Có 2 khoản phí phải đóng khi xin giấy chứng nhận VSATTP:
– Lệ phí cấp giấy phép lần đầu: 150.000 đồng
– Lệ phí thẩm định: 500.000 – 1.000.000 (kinh doanh), 1.000.000 – 3.000.000 (sản xuất). Mức lệ phí thẩm định sẽ căn cứ vào quy mô sản xuất kinh doanh.

VII. CÓ NÊN MUA GIẤY PHÉP ATTP HAY KHÔNG?

Cơ sở kinh doanh tuyệt đối không nên và cẩn thuận với các trường hợp mua giấy chứng nhận vsattp giả nhé. Đây là vấn đề khá nghiêm trọng cần phải tránh, vì “tiền mất tật mang”. Bạn không thể qua mặt cơ quan chức năng khi mua giấy chứng nhận này vì họ quản lý rất chặt và trong quy trình sẽ có giai đoạn thẩm định nên họ rất nắm tình hình địa bàn.
Việc cơ sở xin giấy chứng nhận tuy tốn kém nhưng cũng có nhiều mặt có lợi. Khi cơ sở treo giấy chứng nhận ở một nơi dễ thấy hoặc website thì đó coi như một hình thức pr, khẳng định chất lượng, vệ sinh của sản phẩm bạn cung cấp. Và luôn nhớ tuyệt đối không mua giấy chứng nhận vsattp trong bất kỳ trường hợp nào.

VII. THỜI HẠN SỬ DỤNG? GIA HẠN NHƯ THẾ NÀO?

Đây là loại giấy chứng nhận có thời gian sử dụng cụ thể. Thời hạn của giấy chứng nhận này là 3 năm kế từ ngày được cấp phép. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện xin giấy phép lại trước khi hết hạn.
Doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh nên thực hiện xin cấp lại trước khi hết hạn vì có thể phạt hành chính hoặc bị rút giấy chứng nhận nếu không thực hiện đúng quy định.
Hồ sơ xin cấp lại tương tự như xin giấy chứng nhận lần đầu nhé.

VIII. THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP ATTP CỤ THỂ NHƯ THẾ NÀO?

Bước 1: Đăng ký kinh doanh (đăng ký được cấp giấy chứng nhận kinh doanh ở sở kế hoạch đầu tư hoặc ủy ban nhân dân quận huyện)
Bước 2: Xác định lại ngành nghề sản xuất kinh doanh thực phẩm cụ thể là gì? Đã đăng ký ngành nghề ấy trong giấy phép kinh doanh chưa? Nếu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa có thì phải bổ sung ngành nghề phù hợp trước khi chuẩn nôp hồ sơ.
Bước 3: Xác định cơ quan cấp là cơ quan nào. Bộ Y tế, Nông Nghiệp hay Công Thương. Căn cứ vào danh mục quản lý theo mặt hàng kinh doanh. Việc xác định đúng sẽ là tiền đề để bạn chuẩn bị hồ sơ chính xác theo yêu cầu của cơ quan sẽ cấp giấy chứng nhận.
Bước 4: Soạn hồ sơ. Bộ hồ sơ chuẩn bị theo đúng quy định, nên tham khảo các bản mẫu được treo tại bảng hướng dẫn tại chi cục an toàn thực phẩm. Bước này quan trọng nhất nên chúng tôi sẽ nói thật kỹ bước này. Hồ sơ gồm:
– Đơn đề nghị cấp chứng nhận. Tải mẫu trên mạng.
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (photo công chứng). Lưu ý là đã có ngành nghề kinh doanh thực phẩm của bạn.
– Giấy xác nhận tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm của quản lý và nhân viên trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm (photo đóng dấu cơ sở hoặc trên 30 người thì cung cấp danh sách). Chúng ta thường ngại bước này vì cần phải đăng ký tập huấn kiến thức, ôn bài và đi thi. Bạn đăng ký tập huấn kiến thức tại chi cục an toàn thực phẩm nơi cấp giấy chứng nhận cho cơ sở và đi thi theo thông báo của họ. Liên hệ với chi cục an toàn thực phẩm để được hướng dẫn cụ thể. Bước này không khó chỉ mất thời gian đi lại.
– Giấy khám sức khỏe thể xanh (photo đóng dấu cơ sở hoặc trên 30 người thì cung cấp danh sách). Bạn google để tìm nơi khám sức khỏe thẻ xanh nhé. Khám sức khỏe này thì đơn giản, tương tự như khám sức khỏe thông thường, chỉ chi tiết hơn chút thôi.
– Bản vẽ mặt bằng, và bố trí trang thiết bị sản xuất kinh doanh thực phẩm. Bạn tự vẽ mặt bằng và nơi đặt bàn ghế hoặc chế biến sản phẩm.
– Bảng liệt kê trang thiết bị sản xuất kinh doanh. Nồi nêu xoang chảo muỗng đĩa… Cái gì liên quan việc chế biến, sản xuất thực phẩm thì liệt kê ra hết.
Bước 5: Nộp hồ sơ tại cơ quan cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Nếu hồ sơ chưa đúng bạn sẽ được hướng dẫn điều chỉnh bổ sung, còn hồ sơ hợp lệ và chính xác thì sẽ được nhận tại bộ phận tiếp nhận. Bạn đóng lệ phí và chờ kết quả thẩm định hồ sơ.
Bước 6: Trả kết quả thẩm định hồ sơ. Việc được nhận hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận chưa chắc là hồ sơ đã đúng. Chỉ là hồ sơ hợp lệ, bạn phải chờ bộ phận xử lý, thẩm định mới biết hồ sơ đã chính xác chưa. Bộ phận thẩm định hồ sơ sẽ có thông báo trả lời là hồ sơ đã đúng hay chưa, nếu chưa là sai hoặc thiếu chỗ nào để cơ sở bổ sung.
Bước 7: Nhận thông báo hồ sơ được thẩm định hợp lệ và chờ ngày cơ quan chức năng xuống địa điểm kinh doanh thẩm định thực tế.
Bước 8: Nếu thẩm định cơ sở kinh doanh chưa đúng với hồ sơ cung cấp thì sẽ hướng dẫn điều chỉnh bổ sung hồ sơ. Nếu cơ sở kinh doanh thực tế như hồ sơ và đảm bảo đúng quy định an toàn thực phẩm thì lập biên bản làm việc và chờ nhận kết quả.
Bước 9: Nhận kết quả. Bạn đem giấy hẹn trả kết quả lên nơi cấp giấy xác nhận được nhận kết quả và hoàn thành việc đăng ký cấp giấy chứng nhận.

IX. TRUỜNG HỢP NÀO THU HỒI GIẤY PHÉP ATTP?

Công ty hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận VSATTP trong các trường hợp sau:
– Không kinh doanh thực phẩm sau khi đã được cấp giấy chứng nhận vsattp.
– Chuyển ngành nghề khác không liên quan đến kinh doanh thực phẩm sau khi đã được cấp giấy chứng nhận.
– Vi phạm thủ tục hành chính liên quan đến an toàn thực phẩm.
Cơ sở nên lưu ý vì khi bị thu hồi giấy chứng nhận thì rất khó để được cấp lại. Vì vậy nên đảm bảo và theo dõi thời hạn của giấy chứng nhận để kịp thời gia hạn. Việc bị thu hồi đồng nghĩa với việc bạn không thể tiếp tục kinh doanh thực phẩm nữa với pháp nhân của cơ sở và địa điểm kinh doanh ấy.

X. MỨC PHẠP ĐỐI VỚI DN KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP ATTP?

Cơ sở bị phạt từ 500.000 – 1.000.000 (nếu cấp xã quản lý); từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng (cấp quận huyện quản lý); từ 10.000.000 – 15.000.000 đồng (cấp tỉnh) đối với hành vi không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định hoặc có nhưng đã hết thời hạn trên 03 tháng.
* Có được cấp lại giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm không?
Đầu tiên cần phải xác định các trường hợp được cấp lại: thay đổi chủ cơ sở, thay đổi địa chỉ kinh doanh nhưng không đổi vị trí hoặc quy trình sản xuất kinh doanh, thay đổi tên cơ sở.
Bạn sẽ được cấp lại nếu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm còn thời hạn và thuộc các trường hợp trên.
Trường hợp được cấp lại khác với trường hợp xin cấp lại khi giấy chứng nhận hết hạn. Bạn cần phân biệt rõ, trường hợp xin cấp lại khi hết hạn thì thủ tục sẽ tương tự như xin cấp mới. Trường hợp xin cấp lại do thay đổi các thông tin trên thì hồ sơ bao gồm:
– Đơn đề nghị xin cấp lại giấy chứng nhận – mẫu số 04
– Bản sao công chứng giấy chứng nhận kinh doanh sau khi thay đổi thông tin
– Bản gốc giấy chứng nhận đủ điều kiện vsattp
– Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức (photo đóng dấu cơ sở)
– Giấy khám sức khỏe cấy phân – thẻ xanh (photo đóng dấu cơ sở)

X. QUY TRÌNH CẤP CHỨNG NHẬN ATTP CỦA CƠ QUAN CHỨC NĂNG?

B1: Tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận nhận hồ sơ. Hồ sơ nộp tại chi cục an toàn thực phẩm, bộ phận tiếp nhận sẽ xem xét hồ sơ ban đầu về số lượng hồ sơ, bộ hồ sơ có gồm những hồ sơ theo quy định, xem xét nhưng sai sót ban đầu. Nếu hồ sơ đầy đủ các hồ sơ yêu cầu thì được tiếp nhận.
B2: Bộ phận tiếp nhận chuyển hồ sơ cho bộ phận thẩm định hồ sơ. Hồ sơ sẽ được thẩm định kỹ hơn về mặt pháp lý, đối chiếu các thông tin trên hệ thống thông tin quốc gia và hồ sơ cơ sở nộp lên. Kiểm tra chi tiết các chỉ tiêu khai báo trên hồ sơ. Bộ phận thẩm định hồ sơ sẽ ra thông báo chấp thuận hay không chấp thuận hồ sơ. Trường hợp không chấp nhận phải ra công văn bổ sung điều chỉnh nêu rõ lý do không chấp thuận. Trường hợp chấp nhận thì ra thông báo chấp thuận và hẹn lịch thẩm định thực tế tại cơ sở sản xuất kinh doanh
B3: Thẩm định tại cơ sở, cán bộ thẩm định sẽ kiểm tra thực tế so với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở và hồ sơ khai báo có đúng với thực tế không. Nếu không sẽ hướng dẫn điều chỉnh bổ sung. Thời hạn không quá 15 ngày. Nếu đúng như thông tin khai báo thì lập biên bản và lập phiếu hẹn trả kết quả.
B4: Bàn giao giấy chứng nhận theo ngày hẹn trả cho cơ sở kinh doanh tại bộ phận trả kết quả.
Trên đây là bài viết tổng quát về giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Chúng tôi cố gắng giải quyết và nêu ra hầu hết cái vấn đề liên quan nhưng chắc chắn không thể chính xác và đầy đủ hoàn toàn.
Nếu có thắc mắc bạn có thể liên hệ trực tiếp hotline bên dưới, chúng tôi tư vấn nhiệt tình và hoàn toàn miễn phí nếu bạn cần hỗ trợ.

XI. ISO CERT CUNG CẤP DỊCH VỤ GIẤY PHÉP ATTP TRỌN GÓI:

Với kinh nghiệm và kiến thức thực tế, hiện chúng tôi cung cấp dịch vụ cho rất nhiều khách hàng nhưng chúng tôi vẫn luôn duy trì được chất lượng và nhận được phản hồi rất tốt từ quý khách hàng. Đây là lý do mà bạn nên hợp tác với chúng tôi:
– Chúng tôi cam kết không phát sinh thêm chi phí khi đã ký kết hợp đồng
– Báo giá trọn gói, chỉ 1 giá
– Chúng tôi luôn có hỗ trợ, và giảm 10% cho lần đăng ký tiếp theo
– ISO CERT là chuyên gia trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Chúng tôi xác định đây là lĩnh vực chính của mình. Hiện nay rất ít đơn vị chuyên nghiệp như chúng tôi trong lĩnh vực này
– Thanh toán đơn giản. Bạn thanh toán chỉ 50% khi ký kết hợp đồng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Phần còn lại khi nhận được giấy chứng nhận mới phải thanh toán.
– Vì kinh nhiệm khá nhiều trong lĩnh vực này nên hạn chế được sai sót và tư vấn chuyên sâu về mặt pháp lý an toàn thực phẩm cho cơ sở
– Không phải đi lại nhiều, chúng tôi tìm mọi cách để tối ưu thời gian đi lại của quý khách hàng.
– Báo cáo tiến độ thực hiện công việc cho khách hàng
– Và quan trọng nhất chúng tôi luôn làm việc hết mình để đem đến sự happy cho bạn.
Để được tư vấn và nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ hotline bên dưới. Đừng ngần ngại gọi điện, chúng tôi sẽ làm bạn hài lòng từ khâu tư vấn. Hãy liên hệ ngay, tôi đảm bảo bạn sẽ bất ngờ với các ưu đãi và chất lượng dịch vụ của chúng tôi.

 

Tư vấn tiêu chuẩn ISO

2052491311-tu-van-he-thong-quan-ly-iso-22000[1]

ISO 22000:2005 – Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

ISO 22000 là tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm (ATTP) do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành, được chấp nhận và có giá trị trên phạm vi toàn cầu. Việc áp dụng và được chứng nhận theo ISO 22000 đối với một doanh nghiệp trong chuỗi cung cấp thực phẩm đảm bảo đơn vị đó có hệ thống quản lý tốt về ATTP.

I. ISO 22000 LÀ GÌ?

1. Tiêu chuẩn quản lý ISO 22000 là tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm (ATTP) do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành, được chấp nhận và có giá trị trên phạm vi toàn cầu. Việc áp dụng và được chứng nhận theo ISO 22000 đối với một doanh nghiệp trong chuỗi cung cấp thực phẩm đảm bảo đơn vị đó có hệ thống quản lý tốt về ATTP và có khả năng cung cấp các sản phẩm thực phẩm an toàn, chất lượng cho thị trường và người tiêu dùng.
2. Tiêu chuẩn HTQL ATTP theo ISO 22000 cung cấp khuôn khổ đầy đủ cho một hệ thống quản lý ATTP, bao gồm:
– Cam kết của lãnh đạo,
– Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn (các chương trình tiên quyết – PRPs, phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn – HACCP)
– Kiểm tra xác nhận,
– Xác định nguồn gốc,
– Quản lý tài liệu hồ sơ,
– Quản lý nguồn lực,
– Trao đổi thông tin và
– Cải tiến hệ thống.
3. Tuy theo yêu cầu của thị trường, khách hàng và nhu cầu của tổ chức mà các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng thực phẩm có thể lựa chọn một số tiêu chuẩn về HTQL ATTP khác như BRC (Bristish Retailers Consortium), IFS (International Food Safety), GAP (Good Agriculture Practice), …

II. TỔ CHỨC NÀO CÓ THỂ ÁP DỤNG ISO 22000 

Tiêu chuẩn ISO 22000 (và các tiêu chuẩn khác về quản lý ATTP) có thể áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong chuỗi cung cấp thực phẩm không phân biệt quy mô; bao gồm:
– Sản xuất và chế biến thức ăn gia súc;
– Thực phẩm chức năng;
– Doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản;
– Doanh nghiệp sản xuất, chế biến đồ uống: nước ngọt, nước tinh khiết, rượu, bia, Café, chè,..
– Doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo,
– Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kho vận;
– Doanh nghiệp sản xuất, chế biến đồ ăn sẵn, nhà hàng;
– Hệ thống siêu thị, bán buôn, bán lẻ;
– Doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gói thực phẩm;
– Trang trại trồng trọt và chăn nuôi.

III. LỢI ÍCH ÁP DỤNG ISO 22000:2005

Một doanh nghiệp áp dụng HTQL ATTP theo tiêu chuẩn ISO 22000 (hoặc các tiêu chuẩn tương đương khác) sẽ cung cấp niềm tin rằng đơn vị đó có hệ thống quản lý tốt về ATTP và có khả năng cung cấp các sản phẩm thực phẩm an toàn, chất lượng cho thị trường và người tiêu dùng, tạo được lợi thế cạnh tranh cao. Tạo điều kiện điều kiện vượt qua các rào cản kỹ thuật và dễ dàng cho việc xuất khẩu sang các thị tường khó tính trên thế giới. Bên cạnh đó, việc áp dụng ISO 22000 còn mang lại nhiều lợi ích khác như:
– Tiêu chuẩn hóa toàn bộ hoạt động quản lý sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
– Có thể làm cơ sở để tích hợp nhiều tiêu chuẩn khác nhau: GMP, HACCP, EUROGAP, BRC, SQF, IFS
– Giảm tối đa các nguy cơ và các chi phí giải quyết các vụ ngộ độc, kiện cáo, phàn nàn của khách hàng
– Tăng cường uy tín, sự tin cậy, sự hài lòng của nhà phân phối, khách hàng.
– Cải thiện hoạt động tổng thể của doanh nghiệp

IV. CÁC GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI ÁP DỤNG ISO 22000

BƯỚC TƯ VẤN NỘI DUNG

Hướng dẫn thành lập, phân công trách nhiệm Nhóm dự án ATTP và truyền thông nội bộ/bên ngoài về dự án để chuẩn bị cam kết, tâm lý và nhận thức.

Khảo sát thực trạng hoạt động quản lý ATTP để xác định nhu cầu quản trị nội bộ và những điểm yếu so với:

  • Tiêu chuẩn và các đặc tính của thực phẩm,
  • Sự tuân thủ các yêu cầu pháp luật liên quan,
  • Quy trính sản xuất/chế biến và thực hành  kiểm soát ATTP hiện tại.

Đề xuất và thảo luận mô hình HTQL ATTP, những bổ sung/thay đổi cần thiết về hạ tầng, môi trường và Kế hoạch chi tiết triển khai dự án.

Hướng dẫn về nhận thức, diễn giải yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 22000 cho thành viên Nhóm dự án và cán bộ quản lý ATTP.

Hướng dẫn phân tích các mối nguy, phát triển các PRPs, Kế hoạch HACCP và các tài liệu khác theo yêu cầu của tiêu chuẩn và nhu cầu quản trị nội bộ về ATTP.

Hướng dẫn huấn luyện và chỉ dẫn vận hành theo các yêu cầu của HTQL ATTP; Giám sát áp dụng và xử lý các phản hồi để cải tiến.

Đào tạo các đánh giá viên nội bộ và hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện hoạt động đánh giá nội bộ; Hướng dẫn thực hiện xem xét HTQL ATTP.

Hướng dẫn chuẩn bị và sẵn sàng cho đánh giá chứng nhận nhận; Hướng dẫn thực hiện các thủ tục khắc phục sau chứng nhận để cấp chứng chỉ.

Hướng dẫn duy trì đánh giá nội bộ, xem xét hệ thống, rà soát và cải tiến tài liệu, tái đào tạo và đào tạo bổ sung sau chứng nhận.

V. MỘT SỐ LĨNH VỰC ISO CERT ĐÃ TƯ VẤN ISO 22000

– Sản xuất rượu và nước giải khát,
– Sản xuất nước uống tinh khiết,
– Sản xuất bánh kẹo,
– Chế biến và cung cấp suất ăn công nghiệp,
– Giết mổ và chế biến thịt gia súc, gia cầm,
– Sản xuất nước ép hoa quả,
– Chế biến chè và cà phê,
– Sản xuất bao bì thực phẩm,
– Chế biến dầu ăn
205249454-loi-ich-iso-14001-mang-lai[1]

ISO 14001:2015 – Hệ thống quản lý môi trường

ISO 14001 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành, được chấp nhận và có giá trị trên phạm vi toàn cầu. Việc áp dụng và được chứng nhận theo ISO 14001 đối với một doanh nghiệp đảm bảo đơn vị đó có hệ thống quản lý tốt về Môi trường và có khả năng tuân thủ các yêu cầu pháp luật và yêu cầu liên quan khác về môi trường, giảm thiểu phát thải và ngăn ngừa ô nhiễm

I. ISO 14000 LÀ GÌ?

1. ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành, được chấp nhận và có giá trị trên phạm vi toàn cầu. Việc áp dụng và được chứng nhận theo ISO 14001:2015 đối với một doanh nghiệp đảm bảo đơn vị đó có hệ thống quản lý tốt về Môi trường và có khả năng tuân thủ các yêu cầu pháp luật và yêu cầu liên quan khác về môi trường, giảm thiểu phát thải và ngăn ngừa ô nhiễm.
2. Tiêu chuẩn HTQLMT theo ISO 14001:2015 cung cấp khuôn khổ đầy đủ cho một Hệ thống quản lý Môi trường, bao gồm:
– Cam kết và triển khai Chính sách Môi trường,
– Phân tích khía cạnh môi trường, tác động môi trường và phát triển các biện pháp kiểm soát nhằm giảm phát thải và ngăn ngừa ô nhiễm,
– Xác định, hoạch định áp dụng và đánh giá sự tuân thủ với các yêu cầu pháp luật và yêu cầu liên quan khác mà doanh nghiệp phải tuân thủ về môi trường,
– Kiểm soát môi trường trong hoạt động tác nghiệp và điều hành,
– Xác định, chuẩn bị và ứng phó với các trường hợp khẩn cấp về môi trường,
– Điều tra sự cố môi trường, kiểm soát sự không phù hợp và thực hiện hành động khắc phục,
– Hoạch định trách nhiệm, quyền hạn, cơ cấu và đảm bảo năng lực nhân sự về quản lý môi trường,
– Trao đổi thông tin, kiểm soát tài liệu và hồ sơ, đánh giá nội bộ và xem xét hệ thống quản lý.
3. Cùng với quá trình thực hiện các cam kết theo lộ trình hội nhập quốc tế, đặc biệt là Hiệp định hợp tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và các hiệp định thương mại tự do khác, việc cam kết và khả năng bảo vệ môi trường, hạn chế phát thải và ngăn ngừa ô nhiễm, tuân thủ các yêu cầu pháp luật liên quan theo ISO 14001:2015 trở thành một phần không thể thiếu trong chương trình thực hiện trách nhiệm doanh nghiệp.

II. TỔ CHỨC NÀO CÓ THỂ ÁP DỤNG ISO 14001

Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 có thể áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh không phân biệt quy mô. Một số lĩnh vực có nhiều doanh nghiệp đã triển khai áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam bao gồm Điện – Điện tử, Cơ khí chính xác, Nhựa chính xác, Dệt may và Giầy da. 

III. LỢI ÍCH ÁP DỤNG ISO 14001

Một doanh nghiệp áp dụng Hệ thống quản lý Môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 sẽ cung cấp niềm tin rằng đơn vị đó có hệ thống quản lý tốt về bảo vệ môi trường và có khả năng tuân thủ các yêu cầu pháp luật và yêu cầu liên quan khác về môi trường, giảm thiểu phát thải và ngăn ngừa ô nhiễm.
Việc được chứng nhận theo ISO 14001:2015 cũng tạo điều kiện điều kiện vượt qua các rào cản kỹ thuật và dễ dàng cho tham gia vào các chuỗi cung ứng toàn cầu hay việc xuất khẩu sang các thị trường khó tính trên thế giới. Bên cạnh đó, việc áp dụng ISO 14001 còn mang lại nhiều lợi ích khác như:
Tiêu chuẩn hóa toàn bộ hoạt động quản lý môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp,
Giảm tối đa các nguy cơ và các chi phí giải quyết các vụ bồi thường sự cố môi trường, các khoản phạt vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường,
Tăng cường uy tín, sự tin cậy, hài lòng, tin tưởng của khách hàng và bên quan tâm đối với hoạt động của doanh nghiệp,
Cải thiện hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thông qua sự kết hợp các chương trình bảo vệ môi trường với tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn và cải tiến dòng chảy nguyên vật liệu.

IV. CÁC GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI ÁP DỤNG ISO 14001

Bước tư vấn Nội dung
Hướng dẫn thành lập, phân công trách nhiệm Nhóm dự án ISO 14000 và truyền thông nội bộ/bên ngoài về dự án để chuẩn bị cam kết, tâm lý và nhận thức.
Khảo sát thực trạng hoạt động quản lý môi trường để xác định nhu cầu quản trị nội bộ và những điểm yếu so với:

  • Đặc điểm về tác động môi trường của sản phẩm/dịch vụ và quy trình hoạt động hiện tại ,
  • Sự tuân thủ các yêu cầu pháp luật liên quan,
  • Các biện pháp kiểm soát hiện hành và hiệu lực của các biện pháp kiểm soát.
Đề xuất và thảo luận mô hình HTQLMT, những bổ sung/thay đổi cần thiết về tuân thủ pháp luật, hạ tầng, môi trường và Kế hoạch chi tiết triển khai dự án.
Hướng dẫn về nhận thức, diễn giải yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2015 cho thành viên Nhóm dự án và cán bộ quản lý Môi trường.
Hướng dẫn phân tích các mối nguy, phát triển các biện pháp kiểm soát và các tài liệu khác theo yêu cầu của tiêu chuẩn và nhu cầu quản trị nội bộ về Môi trường.
Hướng dẫn huấn luyện và chỉ dẫn vận hành theo các yêu cầu của HTQLMT; Giám sát áp dụng và xử lý các phản hồi để cải tiến.
Đào tạo các đánh giá viên nội bộ và hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện hoạt động đánh giá nội bộ; Hướng dẫn thực hiện xem xét HTQLMT.
Hướng dẫn chuẩn bị và sẵn sàng cho đánh giá chứng nhận nhận; Hướng dẫn thực hiện các thủ tục khắc phục sau chứng nhận để cấp chứng chỉ.
Hướng dẫn duy trì đánh giá nội bộ, xem xét hệ thống, rà soát và cải tiến tài liệu, tái đào tạo và đào tạo bổ sung sau chứng nhận.

V. MỘT SỐ LĨNH VỰC ISO CERT ĐÃ TƯ VẤN ISO 14001

– Sản xuất linh kiện cơ khí chính xác,
– Gia công cơ khí và thiết bị công nghiệp nặng,
– Sản xuất linh kiện nhựa chính xác,
– Sản xuất dây và cáp điện,
– Sản xuất và lắp đặt thang máy,
– Lắp ráp thiết bị điện, điện tử,
– Gia công và lắp đặt kết cấu thép,
– Sản xuất bao bì,
– Chế biến thực phẩm.
2052484420-tu-van-he-thong-quan-ly-haccp[1]

Thủ tục cấp chứng nhận HACCP

Do đó, để tồn tại và phát triển bền vững, thì việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến có ý nghĩa hết sức thiết thực đối với các cơ sở, doanh nghiệp chế biến thực phẩm. Trong đó, HACCP được xem là một xu hướng lựa chọn phổ biến đang được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới nói chung cũng như tại Việt Nam nói riêng

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay thì vấn đề cạnh tranh giữa các sản phẩm trong cùng một chủng loại là rất lớn. Do đó, để tồn tại và phát triển bền vững, thì việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến có ý nghĩa hết sức thiết thực đối với các cơ sở, doanh nghiệp chế biến thực phẩm. Trong đó, HACCP được xem là một xu hướng lựa chọn phổ biến đang được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới nói chung cũng như tại Việt Nam nói riêng.
Tuy nhiên, với một hệ thống quản lý chất lượng uy tín và chặt chẽ như HACCP, doanh nghiệp phải đầu tư rất nhiều thời gian và công sức để có thể đạt đủ tiêu chuẩn cấp giấy chứng nhận. Hiểu được những khó khăn đó, ISO CERT – đơn vị nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn xin giấy phép trong lĩnh vực thực phẩm và quản lý chất lượng thực phẩm, rất hân hạnh được đồng hành và hỗ trợ quý doanh nghiệp đơn giản hóa đến mức tối đa những quy trình và thủ tục phức tạp trong việc xin cấp giấy chứng nhận HACCP.

1. Khó khăn của doanh nghiệp khi xây dựng hệ thống HACCP

Trong quá trình tư vấn HACCP cho rất nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam, ISO CERT nhận thấy một số hạn chế dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng hệ thống HACCP như:
– Do quá bận rộn với các công việc kinh doanh, doanh nghiệp không có thời gian tìm hiểu về tiêu chuẩn HACCP: Có rất nhiều khái niệm khá mới mẻ đối với người lao động dù đã làm việc nhiều năm trong ngành (như xác định nguồn gốc, các chương trình tiên quyết, hành động khắc phục,…)
– Một số doanh nghiệp áp dụng nguyên tài liệu của các đơn vị tương tự dẫn tới sự cồng kềnh trong hệ thống quản lý, hoặc hệ thống quản lý đã bị lạc hậu, khó thực thi không theo kịp với sự phát triển của thị trường.
– Việc áp dụng hệ thống HACCP chung đối với từng sản phẩm, điều kiện sản xuất thực tế là khá khó khăn đối với các doanh nghiệp (trong việc xây dựng nhà xưởng đạt tiêu chuẩn HACCP, hồ sơ quản lý nhân viên, nguyên lý của an toàn thực phẩm…)
– Trở ngại lớn nhất đối với các doanh nghiệp khi muốn xây dựng và áp dụng hệ thống HACCP là phải đầu tư chi phí lớn cho việc xây dựng, cải tạo nhà xưởng, khu đóng gói thành phẩm theo nguyên tắc một chiều và đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, tiêu tốn thời gian cho công tác đào tạo, tập huấn kiến thức về HACCP cho đội ngũ cán bộ, công nhân.
– Khó khăn trong việc xây dựng, hoàn thiện hồ sơ đăng ký và tìm hiểu về tổ chức chứng nhận HACCP uy tín.

2. Tại sao chọn chương trình tư vấn HACCP tại ISO CERT

Là một trong những chương trình trọng tâm của ISO CERT với đội ngũ nhân viên là các giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ, kỹ sư thực phẩm giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết, chúng tôi rất hân hạnh được đồng hành và hỗ trợ quý doanh nghiệp đơn giản hóa đến mức tối đa những quy trình và thủ tục phức tạp trong việc xin cấp giấy chứng nhận HACCP, giúp doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng và đầy đủ các điều kiện để đủ cơ sở cấp giấy chứng nhận HACCP trong thời gian nhanh nhất – thủ tục đơn giản nhất – chi phí tốt nhất.

* Quy trình làm việc tại ISO CERT

* ISO CERT sẽ cung cấp dịch vụ:

– Tư vấn toàn diện các vấn đề pháp lý, các khía cạnh cũng như lợi ích của việc áp dụng hệ thống HACCP tại Việt Nam.
– Hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng hệ thống HACCP phù hợp với sản phẩm, điều kiện thực tế, dễ thực hiện, nắm bắt kịp thời với sự phát triển của thị trường trên nguyên tắc tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí cho Quý doanh nghiệp.
– Thay doanh nghiệp xây dựng hồ sơ đăng ký và nộp hồ sơ tại tổ chức chứng nhận.
– Theo dõi quy trình thẩm định hồ sơ, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình ra giấy chứng nhận.
– Nhận giấy chứng nhận và gửi cho khách hàng.

* Thời gian hoàn thành:

90 ngày kể từ khi bắt đầu thực hiện hợp đồng (thời gian có thể rút ngắn tùy theo nhu cầu và yêu cầu của khách hàng)
209128954-thuc-pham-an-toan[1]

UNIBEN hỗ trợ nông dân thực hiện VietGAP sản xuất rau an toàn, hướng tới phát triển vùng nguyên liệu sạch

UNIBEN đang triển khai chương trình hỗ trợ nông dân thực hiện VietGAP, sản xuất rau an toàn, hướng tới phát triển vùng nguyên liệu sạch, nhằm đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm cho sản phẩm ngay từ đầu vào, đồng thời, góp phần giúp ổn định đầu ra, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho nông dân.

Các loại rau làm gia vị là một trong những nguyên liệu quan trọng để làm ra những gói mì 3 Miền thơm ngon, “đậm đà hương vị Việt” của UNIBEN. Nhằm đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm cho sản phẩm, các nguyên liệu đầu vào, kể cả các loại rau làm gia vị, luôn được UNIBEN kiểm tra, kiểm soát chất lượng một cách nghiêm ngặt trước khi đưa vào sản xuất.

Để chủ động hơn trong việc đảm bảo chất lượng nguyên liệu, đồng thời, góp phần giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho nông dân, UNIBEN đang xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ nông dân thực hiện mô hình sản xuất rau sạch an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, với sự tư vấn và hỗ trợ của các kỹ sư, chuyên gia từ Trung tâm Khuyến nông và Trung tâm tư vấn và hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp TP.HCM, đồng thời ký hợp đồng thu mua dài hạn, tạo điều kiện hỗ trợ đầu ra ổn định, giúp nông dân tiêu thụ sản phẩm.

Chương trình đã được thực hiện thí điểm với các hộ nông dân trồng ngò ôm tại Đồng Tháp, Vĩnh Long, trồng ớt tại TP.HCM, và dự kiến sẽ tiếp tục mở rộng với các hộ trồng ớt khác ở Tiền Giang, Tây Ninh…, trồng hành tại Hà Nội, Hải Dương, riềng tại Hà Giang, Lào Cai, Sóc Trăng, Long An, nấm ở Đồng Nai, Vũng Tàu…

Sau quá trình đánh giá nghiêm ngặt, các hộ và trang trại được lựa chọn cung cấp rau cho UNIBEN sẽ được các kỹ sư nông nghiệp, chuyên gia hướng dẫn và giám sát việc tổ chức sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP. Cụ thể, các hộ sản xuất sẽ được các chuyên gia đào tạo và hướng dẫn về quy trình sản xuất rau an toàn; hỗ trợ kỹ thuật, chia sẻ kiến thức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, cập nhật danh mục các hoạt chất bị cấm trong sản xuất rau; kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất và trước thu hoạch; hướng dẫn và hỗ trợ thủ tục chứng nhận VietGAP…

Ông Nguyễn Văn Bé ngụ tại xã Tân Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp, một hộ nông dân tham gia vào chương trình này của UNIBEN chia sẻ: “Sau khi kí kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm với công ty, mình phải canh tác bài bản và có trách nhiệm hơn, việc chăm sóc, bón phân, cũng như nếu buộc phải phun thuốc phòng trừ sâu bệnh đều phải tuân thủ theo các nguyên tắc của công ty cũng như quy trình sản xuất và yêu cầu theo mô hình VietGAP,…Tuy nhiên, nhờ công ty UNIBEN đã mời cán bộ kỹ thuật xuống hỗ trợ rất bài bản, đồng thời ký hợp đồng mua sản phẩm nên chúng tôi rất yên tâm khi thực hiện”

Chị Lê Thanh Mai, kỹ sư nông nghiệp, Trung tâm Khuyến nông TPHCM, đánh giá “Việc UNIBEN yêu cầu và hỗ trợ các hộ nông dân cung cấp sản phẩm cho công ty thực hiện mô hình sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VietGAP, sẽ giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm ngay từ đầu vào, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng, đồng thời góp phần không nhỏ trong việc bảo vệ môi trường, nâng cao ý thức của nông dân và ổn định đầu ra, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho người nông dân”.

Hộ nông dân Bùi Thị Ngọc Sương, xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, Tp. HCM đang thực hiện trồng ớt theo mô hình VietGAP dưới sự hướng dẫn của các kỹ sư nông nghiệp và nhân viên UNIBEN (áo trắng). Sản phẩm ớt theo tiêu chuẩn VietGAP này sau khi thu hoạch sẽ được UNIBEN thu mua để sản xuất gói gia vị cho “3 Miền”

Bà Bùi Thị Ngọc Sương ngụ xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, Tp. HCM, một hộ nông dân khác cũng tham gia vào chương trình này của UNIBEN cho biết: Gia đình tôi thực hiện đầy đủ các khâu kỹ thuật theo đúng quy trình và hướng dẫn của các kỹ sư nông nghiệp được công ty UNIBEN mời tới. Hàng ngày, chúng tôi cùng cán bộ theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển của ớt, diến biến sâu bệnh hại, áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp theo đúng nguyên tắc của công ty, đồng thời ghi chép đầy đủ sổ nhật ký đồng ruộng theo hướng dấn. Từ sau khi thực hiện trồng ớt theo mô hình VietGAP, chúng tôi cảm thấy yên tâm hơn khi được đảm bảo cả đầu vào lần đầu ra của sản phẩm”

Công bố chất lượng

CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG – THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE

CÁC LOẠI THỰC PHẨM PHẢI ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:

  1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
    (Thực phẩm chức năng)
  2. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
  3. Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

HỒ SƠ CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

Công bố thực phẩm chức năng sản xuất trong nước:

  • Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm sản xuất thực phẩm chức năng;
  • Mẫu sản phẩm (300g-ml). Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm;
  • Kết quả kiểm nghiệm trong vòng 12 tháng có đủ chỉ tiêu theo quy định;
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  • Các chứng nhận khác: ISO 22000:2005 hoặc chứng nhận HACCP ( Nếu có).

Công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu:

  • Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Free sale ( Giấy chứng nhận lưu hành tự do) Hoặc Healthy (Giấy chứng nhận y tế) hoặc tương đương do cơ quan nhà nước xuất xứ có thẩm quyền cấp;
  • Certificate of analysis ( CA)- Kết quả kiểm nghiệm trong vòng 12 tháng có đủ chỉ tiêu theo quy định;
  • Data sheet, Specification sản phẩm của nhà sản xuất cung cấp (bản gốc hoặc sao y chứng thực);
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  • Mẫu sản phẩm( 300g-ml), Mẫu nhãn sản phẩm hoặc hình ảnh nhãn sản phẩm;
  • Các chứng nhận khác: ISO 22000:2005  hoặc chứng nhận HACCP (Nếu có).

Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng đầy đủ theo quy định Nhà nước

  1. Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
  2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate ) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung đảm bảo an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự kèm bản sao chứng thực) đối với sản phẩm nhập khẩu;
  3. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  4. Thông tin khoa học chứng minh tác dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên chức năng đã công bố trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học hoặc thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
  5. Giấy chứng nhận đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng theo lộ trình từ ngày 1 tháng 7 năm 2019 (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  6. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân) đối với sản phẩm sản xuất trong nước.

Chú ý: Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.

Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.

TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

  1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định sau đây:

         a) Nộp đến Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;

          b) Nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ địnhđối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;

           c) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp nhận đó.

            Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn.

  1. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cơ quan tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

         Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).

  1. Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.

  1. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
  2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
  3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
THỜI GIAN CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
– Thời gian kiểm nghiệm sản phẩm: 10 ngày
– Thời gian hoàn tất công bố thực phẩm chức năng: 25 -30 ngày.
– Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận công bố là 03 năm
 

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được báo giá tốt nhất!

 Giảm giá dịch vụ trong lần tiếp theo
 Công bố càng nhiều chi phí càng rẻ (Chi phí giảm dần theo số lượng sản phẩm cần công bố)
 Hỗ trợ tư vấn MIỄN PHÍ về công bố mỹ phẩm nhập khẩu
 Tư vấn MIỄN PHÍ thủ tục thông quan
 Tư vấn các dịch vụ liên quan như: Công bố thực phẩm, công bố lưu hành thiết bị y tế

 Cập nhập các văn bản pháp luật liên quan hàng tháng qua email

 

 
cong-bo-my-pham

CÔNG BỐ LƯU HÀNH MỸ PHẨM

Lưu hành Mỹ phẩm là hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu trữ. Sản phẩm mỹ phẩm muốn lưu hành trên thị trường phải công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường khi đã được Cục Dược thuộc Bộ Y tế cấp số tiếp nhận công bố lưu hành mỹ phẩm và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

Các sản phẩm mỹ phẩm muốn nhập khẩu vào Việt Nam điều kiện bắt buộc đảm bảo an toàn và được cục quản lý dược – Bộ y tế cấp số tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu Mỹ phẩm thực hiện tại Hải quan theo quy định

DANH MỤC MỸ PHẨM PHẢI CÔNG BỐ

Các loại mỹ phẩm trong danh mục này phải làm thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm mới có thể được nhập khẩu và lưu hành trên thị trường.

  • Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da
  • Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học)
  • Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột)
  • Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,…
  • Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…
  • Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…
  • Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,…)
  • Sản phẩm tẩy lông
  • Chất khử mùi và chống mùi
  • Các sản phẩm chăm sóc tóc
  • Nhuộm và tẩy tóc
  • Thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc
  • Các sản phẩm định dạng tóc
  • Các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội)
  • Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu)
  • Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)
  • Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,…)
  • Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt
  • Các sản phẩm dùng cho môi
  • Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng
  • Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân
  • Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài
  • Các sản phẩm chống nắng
  • Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng
  • Sản phẩm làm trắng da
  • Sản phẩm chống nhăn da

Như vậy, các doanh nghiệp có thể dựa vào danh sách này để làm thủ tục công bố cho sản phẩm của mình.

CƠ QUAN TIẾP NHẬN VÀ HÌNH THỨC NỘP HỒ SƠ

  • Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Sở Y Tế – Nơi doanh nghiệp có trụ sở chính/cơ sở sản xuất. Nộp hồ sơ bằng bản giấy thông qua thủ tục hành chính một cửa.
  • Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Cục Quản Lý Dược – Bộ Y Tế. Nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu trực tuyến thông qua website.

So với hình thức công bố trực tiếp, công bố mỹ phẩm qua mạng sẽ giúp cho các tổ chức và cá nhân rất nhiều. Ngoài ra việc công bố mỹ phẩm trực tuyến còn rất dễ thực hiện. Các tổ chức và cá nhân thực hiện có thể theo dõi được kết quả của việc công bố. Hơn nữa, doanh nghiệp tiết kiệm được khá nhiều thời gian.

Chỉ cần một chiếc máy tính kết nối internet là chúng ta có thể đăng tải, thay đổi bổ sung các thông tin và nhận kết quả của hồ sơ ở bất kì đâu.

HỒ SƠ CÔNG BỐ MỸ PHẨM

Hồ sơ công bố lưu hành mỹ phẩm chia làm hai loại hồ sơ như sau:

 Đối với mỹ phẩm nhập khẩu

  1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề bán buôn mỹ phẩm
  2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do của sản phẩm
  3. Thư ủy quyền của nhà sản xuất hoặc nhà phần phối ủy quyền cho phía công ty Việt Nam được phép bán mỹ phẩm ra thị trường
  4. Bản mềm thành phần công thức sản phẩm
  5. Phiếu công bố mỹ phẩm (do Luật Việt Tín soạn thảo)
  6. Tài khoản đăng nhập trên website của Cục Quản Lý Dược (nếu có)
  7. Chữ ký số của doanh nghiệp

Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước

  1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề sản xuất mỹ phẩm
  2. Bản phân tích thành phần (Có đầy đủ thành phần, tỷ lệ %, hàm lượng cụ thể)
  3. Giấy chứng nhận thực hành sản xuất mỹ phẩm tốt (GMP) của cơ sở sản xuất
  4. Tài liệu giải trình công dụng sản phẩm
  5. Bản thuyết minh cơ sở sản xuất
  6. Phiếu công bố mỹ phẩm (Theo Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm)
  7. Đĩa CD ghi phiếu công bố đã soạn thảo
  8. Nhãn sản phẩm

CÁC LƯU Ý VỀ HỒ SƠ CÔNG BỐ

Một bản hồ sơ công bố lưu hành rất phức tạp. Các bạn cần chuẩn bị kỹ các giấy tờ sau đây.

Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS

Do cơ quan nhà nước cấp cho nhà sản xuất có nội dung sản phẩm được bán tự do tại nước sở tại. Khi thực hiện thủ tục hợp thức hóa lãnh sự cần hợp thức trực tiếp lên bản gốc không thông qua bước chứng thực tại văn phòng Luật Sư hoặc các cơ quan tương đương.

Thư ủy quyền phân phối hàng hóa

Phần lớn thư ủy quyền khách hàng cung cấp đều không hợp lệ. Việt Tín sẽ hỗ trợ viết thư ủy quyền cho khách hàng.

Tài khoản đăng nhập hệ thống công bố

Sau khi tạo tài khoản đăng nhập hoặc sử dụng dịch vụ của các đơn vị tư vấn Quý khách hàng cần phải lưu email đăng ký ban đầu khi thực hiện kê khai xin cấp tài khoản ( Truy cập tại đây: https://vnsw.gov.vn/profile/MinistriesDetail.aspx?id=25&item=119 ). Sau này, Doanh nghiệp yêu cầu Cục hỗ trợ bất kỳ vấn đề gì Cục đều gửi thông báo về địa chỉ email đăng ký ban đầu. Trong trường hợp mất email cần phải có công văn bản cứng giải trình xin hỗ trợ cấp lại tài khoản và mật khẩu nhưng rất phức tạp và khó khăn cho quá trình thực hiện xin cấp lại.

Thành phần công thức của sản phẩm

Cần ghi rõ tên thành phần bằng tên khoa học theo danh pháp quốc tế và tổng các chất là 100%.

Sản phẩm có chứa các chất yêu cầu phải giải trình

ISOCERT sẽ hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện soạn thảo công văn giải trình. Đưa ra các giải pháp khắc phục đối với những sản phẩm có chứa chất cấm hoặc chất vượt quá giới hạn cho phép.

Tra cứu công bố mỹ phẩm

Dựa vào số phiếu tiếp nhận công bố, các bạn có thể tra cứu tại đây: https://103.23.144.211:8002/Pages/lookupCosPermitManager.zul

Đây là website của cơ quan nhà nước cho phép tra cứu tất thảy các hồ sơ công bố đang diễn ra.

Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố

Khi bộ hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Cục quản lý Dược sẽ in số và ngày công bố lên trên phiếu này (do người làm hồ sơ nộp), kèm theo chữ ký và con dấu.

  1. Phần dành cho cơ quan quản lý: ngày nhận, số công bố (khi được chấp nhận).
  2. Thông tin sản phẩm: tên đầy đủ và nhãn hàng (chẳng hạn: Kem dưỡng da, nhãn hiệu Diamond Beauty), dạng sản phẩm (kem, nhũ tương, sữa…), mục đích sửa dụng (kem dưỡng giúp da mềm mại, mịn màng)
  3. Thông tin về nhà sản xuất, đóng gói: tên, địa chỉ, điện thoại của những công ty này.
  4. Thông tin công ty, cá nhân đưa sản phẩm ra thị trường Việt Nam: tên, địa chỉ, người đại diện pháp luật.
  5. Thông tin về công ty nhập khẩu: tên, địa chỉ, số điện thoại
  6. Danh sách các thành phần của sản phẩm: danh sách tên và tỉ lệ % của những chất có giới hạn về nồng độ, hàm lượng.

Phiếu công bố có giá trị trong vòng 5 năm kể từ ngày được duyệt.

THỜI GIAN TIẾP NHẬN VÀ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH MỸ PHẨM:

Soạn hồ sơ công bố: 07 ngày
Nộp và tiếp nhận bản công bố: 15 ngày làm việc

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được báo giá tốt nhất! Chúng tôi cam kết: 

 Giảm giá dịch vụ trong lần tiếp theo
 Công bố càng nhiều chi phí càng rẻ (Chi phí giảm dần theo số lượng sản phẩm cần công bố)
 Hỗ trợ tư vấn MIỄN PHÍ về công bố mỹ phẩm nhập khẩu
 Tư vấn MIỄN PHÍ thủ tục thông quan
 Tư vấn các dịch vụ liên quan như: Công bố thực phẩm, công bố lưu hành thiết bị y tế

 Cập nhập các văn bản pháp luật liên quan hàng tháng qua email

tu-cong-bo-chat-luong-san-pham1

Thủ tục tự công bố chất lượng theo Nghị định 15 có hiệu lực từ 2018

QUY ĐỊNH VỀ TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thay thế Nghị định số 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm đã được Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc ký ban hành ngày 2/2, ngày diễn ra phiên họp Chính phủ thường kỳ đầu tiên trong năm 2018

Nghị định số 15 sẽ làm thay đổi cơ bản phương thức quản lý trước đó, tức là thay vì tất cả các sản phẩm bao gói sẵn trước đây phải cấp giấy xác nhận phù hợp thì bây giờ chỉ có 3 nhóm sản phẩm bao gồm: nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ tới 36 tháng tuổi, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới và những sản phẩm dành cho chế độ ăn đặc biệt như thực phẩm ăn qua xông cho người bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ, phải đăng ký bản công bố sản phẩm với cơ quan quản lý.
 
Các sản phẩm còn lại do các doanh nghiệp tự công bố. Trong đó có các chỉ tiêu an toàn về kim loại nặng, tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật, các vi sinh vật gây bệnh, nấm men, nấm mốc… các doanh nghiệp cũng tự công theo mức giới hạn cho phép mà Bộ Y tế đã quy định. Đồng thời, doanh nghiệp phải gửi một bản tới cơ quan quản lý, sau đó được phép sản xuất. Các cơ quan quản lý sẽ căn cứ vào bản công bố này để tăng cường hậu kiểm, nếu lấy mẫu kiểm nghiệm mà không đúng như mẫu doanh nghiệp tự công bố thì sẽ xử lý rất nghiêm.
 
Đối với kiểm soát thực phẩm nhập khẩu, Nghị định 15 sẽ giảm tối đa số lô sản phẩm phải kiểm nghiệm, đặc biệt là những sản phẩm đã công bố đăng ký chất lượng và các nhà máy đã có chứng nhận hệ thống GMP, HACCP…, khi nhập khẩu, hải quan chỉ kiểm tra hồ sơ, trừ trường hợp có cảnh báo và trường hợp sản phẩm ra thị trường mà phát hiện sai phạm thì sẽ đưa vào dạng kiểm soát chặt.
 
Một điểm mới nữa của Nghị định là phân cấp về địa phương. Trước đây, việc xác nhận phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng bảo vệ sức khỏe… được thực hiện đăng ký tại các Bộ liên quan, còn theo Nghị định 15 thì Bộ Y tế chỉ quản lý một nhóm sản phẩm, đó là sản phẩm bảo vệ sức khỏe và sản phẩm phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, còn các sản phẩm khác sẽ đăng ký địa phương.
 
Tiếp đó, ngày 12/11/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 155/2018/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Y tế.

Trong đó, bãi bỏ và sửa đổi nhiều nội dung quy định tại Nghị định số 15. Cụ thể: 

  • Bổ sung khoản 6 Điều 40 
  • Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 5

HỒ SƠ TỰ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

Theo quy định tại  Điều 5 – Nghị định số 15/2015/NĐ-CP. Hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:

– Bản tự công bố sản phẩm MẪU SỐ 1 NGHỊ ĐỊNH 152018NĐ-CP
– Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm.
 
Tuy nhiên trên thực tế, theo quy định của các Thông tư, hướng dẫn liên quan. Hồ sơ tự công bố sản phẩm tại Doanh nghiệp thông thường sẽ phải gồm những nội dung sau: 
  1. Bản tự công bố sản phẩm 
  2. Phiếu kiểm nghiệm
  3. Nhãn chính sản phẩm
  4. Bản tiêu chuẩn sản phẩm
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
  6. 6. Chứng chỉ ISO 22000

TRÌNH TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM

  1. Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và nộp 01 (một) bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ định;
  2. Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó;
  3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.

Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.

Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

1. Nhóm tự công bố do cơ quan chức năng địa phương quản lý:

– Thực phẩm thường sản xuất trong nước
– Thực phẩm thường nhập khẩu
– Thực phẩm dinh dưỡng
– Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

2. Nhóm doanh nghiệp làm công bố tại Cục ATTP – Bộ Y tế:

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
– Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

ISO CERT HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG:

Hầu hết các doanh nghiệp đều bỡ ngỡ với thủ tục tự công bố sản phẩm, không biết thực hiện sao cho đúng chuẩn và tiện vận dụng hồ sơ tự công bố cho tương lai mặc dù được cung cấp rất nhiều thông tin trên mạng tìm kiếm. Chính vì vậy, ISO CERT đề xuất Qúy doanh nghiệp tìm tới dịch vụ tự công bố chất lượng sản phẩm THỰC PHẨM uy tín của chúng tôi.
– Tiếp nhận thông tin khách hàng.
– Nghiên cứu và xem xét các tài liệu do khách hàng cung cấp
– Xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm cho phù hợp với quy định hiện hành.
– Xây dựng hồ sơ tự công bố sản phẩm gửi đến doanh nghiệp ký tên đóng dấu. Xây dựng và tối ưu hồ sơ tự công bố để không chỉ để hoàn thiện thủ tục mà còn thuận lợi cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sau này (tối ưu cho xuất-trong nước sản phẩm) tránh các rủi ro không đáng có.
– Nộp hồ sơ nên cơ quan nhà nước.
Trong 10 năm hoạt động trong ngành tư vấn , ISOCERT đã tư vấn cho rất nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh THỰC PHẨM TRONG NƯỚC VÀ NHẬP KHẨU, nhận được rất nhiều sự hài lòng của quý khách hàng. Nhờ vào niềm tin yêu của Qúy doanh nghiệp mà ISOCERT có động lực phát triển như ngày hôm nay. Vì vậy, bất cứ thắc mắc nào của doanh nghiệp cần chúng tôi tư vấn thủ tục tự công bố chất lượng xin vui lòng liên hệ:
20122617728-cong-bo-khan-giay[1]

Công bố giấy vệ sinh, khăn giấy theo Thông tư 36/2015/TT-BTC

Kể từ ngày 01/01/2018 tất cả các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh phải được đánh giá chứng nhận phù hợp quy chuẩn (Chứng nhận hợp quy), mang dấu hợp quy (dấu CR) mới được lưu thông trên thị trường. Đây chính là qui định tại Thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28/10/ 2015 và Thông tư 33/2016/TT-BTC ngày 23/12/2016 của Bộ công thương. Điều này có nghĩa các sản phẩm chưa có hoặc không có dấu CR trên bao bì sản phẩm là hàng hóa chưa đạt chất lượng theo qui chuẩn và không được lưu thông trên thị trường từ ngày 01/01/2018.

Ngày 28/10/2015, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 36/2015/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh; ký hiệu QCVN 09: 2015/BCT.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09: 2015/BCT đã quy định một số nội dung sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG:

Quy chuẩn này quy định  mức giới hạn của các chỉ tiêu cơ lý, hóa học, vi sinh, phương pháp thử, các yêu cầu về ghi nhãn và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue và giấy tissue dạng cuộn lớn được tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.
Các sản phẩm khăn giấy, giấy tissue tiếp xúc với thực phẩm nhằm mục đích bao gói, chứa đựng và bảo quản thực phẩm; các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue sản xuất, gia công trong nước cho mục đích xuất khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.

II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu, phân phối sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue tiêu thụ trên thị trường Việt Nam; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

III. YÊU CẦU VỀ TIÊU CHUẨN GIẤY:

Bột giấy sử dụng trong quá trình sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh bao gồm bột giấy nguyên thủy, bột giấy tái chế, hỗn hợp bột giấy nguyên thủy và tái chế.
Bột giấy tái chế sử dụng trong sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh được sản xuất từ các loại giấy văn phòng phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946: 2007 – Giấy loại.
Không sử dụng các loại bột giấy để sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh từ các loại giấy có nguồn gốc sau:
– Giấy và cáctông đã qua sử dụng để chứa dầu, nhớt, mỡ, hóa chất, thực phẩm;
– Giấy và cáctông đã qua sử dụng có thành phần hợp chất chống cháy (hợp chất Polybrominated diphenyl ether – PBDE, hợp chất Polybrominated biphenyl – PBB, các hợp chất gốc phthalate);
– Giấy và cáctông đã bị cháy một phần;    
– Giấy và cáctông có nguồn gốc là rác thải y tế.

IV. YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ:

– Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue tiêu thụ trên thị trường Việt Nam phải được đánh giá chứng nhận phù hợp quy chuẩn (Chứng nhận hợp quy), mang dấu hợp quy (dấu CR) phù hợp với các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này và chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
– Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue được sản xuất, gia công tại các cơ sở có điều kiện đảm bảo chất lượng trong sản xuất ổn định được đánh giá, chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 nêu tại Điều 5 của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 28).
– Các sản phẩm hàng hóa sau khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 cần phải được công bố hợp quy. Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 có giá trị hiệu lực không quá ba năm kể từ ngày cấp. Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue chưa đủ điều kiện để đánh giá theo phương thức 5 (bao gồm các sản phẩm nhập khẩu theo lô hàng; các sản phẩm được sản xuất, gia công trong nước chưa được đánh giá theo phương thức 5) phải được chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 nêu tại Điều 5 Thông tư số 28. Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue sau khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 phải được công bố hợp quy. Các sản phẩm nhập khẩu theo lô hàng không phải công bố hợp quy. Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 chỉ có giá trị hiệu lực đối với lô hàng được đánh giá chứng nhận.
– Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue nhập khẩu, sản xuất, gia công, tiêu thụ trên thị trường phải chịu sự kiểm tra về chất lượng theo quy định tại Chương III của Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30/12/2011 của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương và pháp luật hiện hành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Ngoài ra các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue còn phải được kiểm tra chất lượng định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật có liên quan khác. Việc thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue phục vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa phải thực hiện tại các phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định

V. QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG BỐ KHĂN GIẤY:

Bước 1: Khách hàng gửi đăng ký kinh doanh, đề nghị chứng nhận (có mẫu sẵn), tiêu chuẩn cơ sở 
Bước 2: Ký hợp đồng đánh giá chứng nhận hợp quy
Bước 3: Thực hiện đánh giá điều kiện sản xuất và lấy mẫu 
Bước 4: Kết quả đánh giá và thử mẫu đạt sẽ cấp chứng nhận hợp quy.
Bước 5: Đánh giá giám sát 12 tháng/ lần đối với sản xuất trong nước (chứng nhận có hiệu lực 3 năm, trong 3 năm có 2 lần giám sát cách nhau 12 tháng).

VI. CƠ QUAN QUẢN LÝ:

Khăn giấy được phân bổ cho Bộ Công Thương quản lý, chính vì thế Bộ Công Thương có trách nhiệm soát xét hồ sơ, cấp giấy công bố hợp quy cho sản phẩm này.
Doanh nghiệp đang có nhu cầu tìm một đơn vị chuyên nghiệp để hợp tác, hỗ trợ doanh nghiệp về mặt giấy tờ công bố hợp quy cho sản phẩm khăn giấy, hãy liên hệ ngay với ISO CERT. Công ty chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm cộng với sự uy tín, tận tình sẽ là một sự lựa chọn tốt nhất cho doanh nghiệp.
Mọi thắc mắc, quý khách hãy liên hệ với chúng tôi ngay bây giờ để được tư vấn và cung cấp thông tin về dịch vụ công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm một cách chuyên nghiệp nhất