20524101741-dang-ky-ban-quyen-tac-gia-o-dau[1]

Thủ tục đăng ký Bản quyền tác giả tại cục Bản quyền

Vai trò của các sản phẩm trí tuệ trong cuộc sống không ngừng gia tăng, cùng với đó, nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan ngày càng được nâng cao. Các chủ thể đã tích cực sử dụng các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, trong đó có việc đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

ISO CERT là đơn vị chuyên tư vấn và cung cấp các dịch vụ sở hữu trí tuệ, với kinh nghiệm hơn 10 năm chúng tôi sẽ tư vấn một cách đầy đủ, tận tình, nhanh nhất và đem đến cho quý khách hàng một sự thỏa mãn cao nhất.

I. BẢN QUYỀN TÁC GIẢ: 

Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền tác giả đối với tác phẩm bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.
1. Quyền nhân thân bao gồm các quyền:
– Đặt tên cho tác phẩm.
– Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.
– Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.
– Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình t.hức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
2. Quyền tài sản bao gồm các quyền:
– Làm tác phẩm phát sinh.
– Biểu diễn tác phẩm trước công chúng.
– Sao chép tác phẩm.
– Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm.
– Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác.
– Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

II. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ: 

1. Mẫu tác phẩm cần đăng ký:
– Đối với tác phẩm là phần mềm tin học:
+ Hình ảnh của tác phẩm (03 bộ đĩa chụp hình giao diện của phần mềm).
+ Nội dung của tác phẩm (03 bộ đĩa chép mã Code của chương trình phần mềm).
+ 02 bản in thể hiện toàn bộ nội dung của phần mềm gồm hình ảnh và nội dung (đóng thành cuốn).
– Đối với tác phẩm mỹ thuật: tác phẩm (mẫu).
– Đối với tác phẩm văn học: Bản mô tả tác phẩm viết.
– Đối với các tác phẩm khác: tác phẩm (mẫu) và Bản mô tả tác phẩm.
2. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu của tác giả hoặc đồng tác tác giả (02 bản sao có chứng thực).
3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: trong trường hợp doanh nghiệp là chủ sở hữu về quyền tác giả.
4. Ngoài ra khách hàng cần cung cấp:
– Tên tác phẩm.
– Ngày hoàn thành tác phẩm.
– Tác phẩm đã được công bố hay chưa. Nếu có: thời gian, địa điểm công bố.
– Nội dung chính của tác phẩm.

III. THỜI GIAN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ – THỜI GIAN BẢO HỘ:

– Thời gian đăng ký khoản 15 – 20 ngày làm việc.
– Thời hạn bảo hộ:
+ Về cơ bản Quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn.
+ Quyền tài sản được bảo hộ 75 NĂM, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện  ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn 25 năm, kể từ khi tác phẩm được định  hình thì thời hạn bảo hộ là 100 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình.

IV. CÔNG VIỆC ISO CERT THỰC HIỆN: 

– Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến quyền tác giả.
– Lập hồ sơ đăng ký quyền tác giả.
– Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký Quyền tác giả và nhận kết quả tại Cục Bản Quyền Tác Giả Việt Nam.
– Theo dõi tiến trình công việc cho đến khi cấp giấy chứng nhận Quyền tác giả.
– Giải quyết tranh chấp.
Mọi thắc mắc về vấn đề Đăng ký Nhãn hiệu hàng hoá/ Bản quyền tác giả/ Mã số mã vạch đừng ngần ngại gọi ngay cho chúng tôi 0974.255.799 (Ms Nhi) – 0908.326.779 (Mr Đức) để được tư vấn miễn phí về quy định, thủ tục và cung cấp dịch vụ tốt nhất.

V. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ: 

Hành vi xâm phạm các quyền liên quan
– Chiếm đoạt quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
– Mạo danh người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
– Công bố, sản xuất và phân phối cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
– Sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào đối với cuộc biểu diễn gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn. 
– Sao chép, trích ghép đối với cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
– Dỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan.
– Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền liên quan của mình.
– Phát sóng, phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử đã bị dỡ bỏ hoặc đã bị thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan.
– Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó giải mã trái phép một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.
– Cố ý thu hoặc tiếp tục phân phối một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá khi tín hiệu đã được giải mã mà không được phép của người phân phối hợp pháp.

VI. CÁC LOẠI HÌNH ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ: 

– Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác.
– Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác.
– Tác phẩm báo chí.
– Tác phẩm âm nhạc.
– Tác phẩm sân khấu.
– Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh).
– Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng.
– Tác phẩm nhiếp ảnh.
– Tác phẩm kiến trúc.
– Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc,công trình khoa học.
– Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian.
– Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu
Read more...
20524101649-dang-ky-nhan-hieu-hang-hoa-tai-hcm[1]

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại cục SHTT

Luật Sở hữu trí tuệ không bắt buộc chủ sở hữu nhãn hiệu phải đăng ký khi sử dụng, tuy nhiên để tránh các trường hợp có khả năng tranh chấp sau này hoặc bị các chủ nhãn hiệu khác khởi kiện do nhầm lẫn hoặc tương tư với nhãn hiệu đã được bảo hộ, chủ nhãn hiệu nên tiến hành xác lập quyền sở hữu của mình càng sớm càng tốt. Quyền sở hữu đối với nhãn hiệu có thể được xác lập thông qua hai cơ chế là đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ hoặc tự động xác lập khi đáp ứng một số điều kiện nhất định.

1. NHÃN HIỆU HÀNG HOÁ LÀ GÌ?

– Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau (theo khoản 16 điều 4 luật Sở hữu trí tuệ 2005)
* Lưu ý: thương hiệu, logo, hình ảnh, slogan,… là những tên gọi khác của thuật ngữ pháp lý “ nhãn hiệu”

2. TẠI SAO DOANH NGHIỆP NÊN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU:

– Luật Sở hữu trí tuệ không bắt buộc chủ sở hữu nhãn hiệu phải đăng ký khi sử dụng, tuy nhiên để tránh các trường hợp có khả năng tranh chấp sau này hoặc bị các chủ nhãn hiệu khác khởi kiện do nhầm lẫn hoặc tương tư với nhãn hiệu đã được bảo hộ, chủ nhãn hiệu nên tiến hành xác lập quyền sở hữu của mình càng sớm càng tốt. Quyền sở hữu đối với nhãn hiệu có thể được xác lập thông qua hai cơ chế là đăng ký với Cục  Sở hữu trí tuệ hoặc tự động xác lập khi đáp ứng một số điều kiện nhất định. Hiện nay, cơ chế tự động chỉ được áp dụng đối với nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
– Đối với các nhãn hiệu thông thường, quyền sở hữu chỉ được xác lập khi tiến hành đăng ký nhãn hiệu với Cục Sở hữu trí tuệ. Các quy định pháp luật hiện nay về bảo hộ nhãn hiệu áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, để chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu của người đăng ký trước dựa vào ngày nộp đơn. Hay nói cách khác, trong trường hợp có nhiều người nộp đơn khác nhau cùng đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn, người đăng ký trước sẽ được xem xét cấp văn bằng bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định của pháp luật.

3. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU:

a. Yêu cầu hồ sơ khách hàng cần chuẩn bị:
– Mẫu nhãn hiệu đã được thiết kế hoặc đã được sử dụng trong thực tế. Nếu nhãn hiệu là chữ chỉ cần cung cấp (đọc qua điện thoại hoặc gửi email);
– Phạm vi bảo hộ: nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ nào. Ví dụ: Nhãn hiệu là chữ “TRUNG NGUYÊN” cần bảo hộ cho “sản phẩm café” hoặc nhãn hiệu là chữ “LADA” cần bảo hộ cho “dịch vụ du lịch”…;
– Mô tả sơ bộ về nhãn hiệu: nếu nhãn hiệu hình thì cho biết ý tưởng của nhãn hiệu, nếu nhãn hiệu là chữ mà có nghĩa thì cho biết ý nghĩa của từ, nếu là tiếng nước ngoài thì cho biết ý nghĩa của tiếng việt tương ứng.
b. Thời gian và quy trình đăng ký nhãn hiệu:
– Thời gian tra cứu sơ bộ, thẩm định và đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu: 1 ngày làm việc;
– Thời gian soạn hồ sơ và hoàn thành thủ tục đăng ký: 3 ngày làm việc;
– Khi đơn đăng ký nhãn hiệu đã được nộp và được cấp số đơn thì trong thời gian từ 1 – 2 tháng kể từ ngày nộp đơn Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thẩm định hình thức đơn (thẩm định về người nộp đơn, đại diện người nộp đơn, phân nhóm hàng hóa/dịch vụ,…) và sẽ gửi cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn hợp lệ hoặc quyết định dự định từ chối đơn. Sau đó Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thẩm định nội dung và ra quyết định cấp/không cấp văn bằng bảo hộ.
c. Quy trình đăng ký nhãn hiệu:

d. Chi phí đăng ký nhãn hiệu
– Phí đăng ký cho một nhóm gồm 6 sản phẩm/dịch vụ là: 2.200.000 đồng, từ sản Kết quả thẩm định nội dung đơn
– Sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi cộng thêm 300.000 đồng;
– Phí đăng ký cho nhóm thứ 2 trở đi gồm 6 sản phẩm/dịch vụ là: 1.800.000 đồng, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi cộng thêm 300.000 đồng.
– Ngoài ra khi được cấp văn bằng bảo hộ quý khách hàng sẽ phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ 360.000 đồng cho một nhóm hàng hóa/dịch vụ, đây là lệ phí cấp văn bằng.
Ví dụ: nhãn hiệu “ISO CERT” cần đăng ký cho:
+   Nhóm thứ 1: Văn phòng phẩm gồm: (1) viết; (2) tập; (3) bìa hồ sơ; (4) thước; (5) tẩy (gôm); (6) sổ tay; (7) bút chì; (8) compa; (9) giấy bao gói (9 sản phẩm)
+   Nhóm thứ 2: Hàng nội thất: (1) giường; (2) tủ; (3) bàn; (3) ghế; (4) kệ; (5) cầu thang; (6) lan can; (7) ván lót sàn; (8) cửa (8 sản phẩm).
Như vậy số tiền phí dịch vụ đăng ký như sau:
+   Nhóm thứ 1 = 2.200 + 3×300 
+   Nhóm thứ 2 = 1.800.000 + 2×300 
Tổng cộng số tiền phải trả đã bao gồm lệ phí nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (10%).
d) Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu: thời hạn bảo hộ nhãn hiệu là 10 năm và được gia hạn bảo hộ mỗi lần 10 năm với số lần không hạn chế (lệ phí gia hạn mỗi lần là 3.000.000 đồng).

4. TƯ VẤN ISO CERT:

Quý khách hàng có nhu cầu đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu quý khách hãy gửi mẫu nhãn hiệu cần đăng ký và cho biết sản phẩm/dịch vụ cần bảo hộ qua địa chỉ email: chungnhanisocert@gmail.com và để lại số điện thoại, tên người cần liên hệ sẽ có chuyên viên phụ trách gọi điện thoại cho quý khách hoặc quý khách có thể gọi điện thoại trực tiếp đến 0974.255.799 hoặc 08.665.775.37 để được tư vấn đầy đủ, tất cả mọi vấn đề về các quy định đăng ký, sử dụng và giải quyết các vấn đề khác liên quan đến đăng ký và quản trị nhãn hiệu. Chúng tôi tự hào là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu với thâm niên hơn 15 năm kinh nghiệm và đã thẩm định trên 10.000 đơn đăng ký nhãn hiệu trong thời gian qua.
Với thời gian dài trải nghiệm thực tế và không ngừng nghiên cứu chuyên sâu cộng với đội ngũ hơn 5 luật sư, 7 chuyên viên nhiều kinh nghiệm tận tâm phục vụ nhằm mang lại sự hài lòng nhất cho khách hàng.
Read more...
205241046-dang-ky-nhan-hieu-hang-hoa[1]

Hướng dẫn nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục SHTT Việt Nam

Nhãn hiệu hàng hóa là tài sản trí tuệ vô giá của doanh nghiệp. Vì thế việc đăng ký nhãn hiệu độc quyền là nhu cầu rất cần thiết đối với các doanh nghiệp

I. NHÃN HIỆU

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thì
”Nhãn hiệu” là dấu hiệu để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
Nhãn hiệu có nhiều loại:
– Nhãn hiệu thông thường là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
– Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
– Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau, hoặc có liên quan với nhau

II. TẠI SAO CẦN PHẢI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU?

– Một nhóm bạn tập hợp lại để kinh doanh. Nhiều ý tưởng được trình bày. Ý tưởng nào cũng thấy có lý. Sau khi bàn bạc cả nhóm quyết định chọn phương án – chế biến môt loại sản phẩm ăn nhanh, tiện lợi và cần ít vốn nhất. Sản phẩm làm ra được mọi người chia nhau đem đến từng cơ quan, đơn vị bán. Lúc đầu, là bàn bè quen biết gọi điện thoại đặt mua. Sau đó là những người được bạn bè giới thiệu. Dần dà, hàng bán ngày một nhiều hơn, khách hàng rộng rãi hơn. Khi đó, nhóm bạn này mới thấy cần thiết đặt cho nó một cái tên để có thể tạo ra nhiều tài liệu Maketing cần thiết để truyền đạt đến khách hàng của mình. Một nhãn hiệu được ra đời.
– Bất ngờ môt ngày kia, họ tới tấp nhận được điện thoại than rằng, sản phẩm của họ không còn ngon, đậm đà như lúc ban đầu. Doanh thu sụt hẳn. Chia nhau đi tìm hiểu, điều tra, họ đã phát hiện ngoài thị trường bày bán tràn lan sản phẩm giả gắn nhãn hiệu của họ. Cả nhóm quyết chí phải tìm ra kẻ chủ mưu. Khi phát hiện, họ tìm đến cơ quan có thẩm quyền để khiếu nại, nhưng không được giải quyết vì “không có bằng chứng nào chứng tỏ nhãn hiệu nêu trên thuộc quyền của họ”. Khi đó họ mới nhận ra rằng, để được bảo hộ nhãn hiệu, trước hết phải đi đăng ký và được cấp bằng thì quyền sở hữu đối với nhãn hiệu mới phát sinh.

III. YÊU CẦU THIẾT KẾ NHÃN HIỆU

– Nhãn hiệu không được trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy các nước; không được trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của tổ chức, cơ quan nhà nước VN và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép; không được trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của VN, nước ngoài; không được trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng (ngoại lệ: chính tổ chức này đăng ký các dấu hiệu đó làm nhãn hiệu chứng nhận); không được làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc, xuất xứ, công dụng, chất lượng…..hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.
– Khả năng phân biệt của nhãn hiệu: Dấu hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt để làm nhãn hiệu khi nó là: Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ thông dụng (ngoạI lệ: trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi vớI danh nghĩa một nhãn hiệu); dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọI thông thường của hàng hoá , dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến; dấu hiệu chỉ thờI gian, địa điểm, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần…..hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá , dịch vụ( ngoạị lệ: trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm đăng ký nhãn hiệu); dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh; dấu hiệu trùng hoặc gây tương tự nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn; dấu hiệu trùng hoặc gây tương tự nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác; dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác; dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá; dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.

IV. MUỐN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU CẦN PHẢI CÓ ĐIỀU KIỆN GÌ?

Muốn đăng ký nhãn hiệu (ĐKNH) trước hết bạn phải là một chủ thể kinh doanh hợp pháp. Tiếp đến, bạn phải thiết kế cho mình một nhãn hiệu đáp ứng hai điều kiện:
Thứ nhất: là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
Thứ hai: có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
– Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của nhãn hiệu
– Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu đã thuộc quyền của người khác:
+ Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký hoặc nộp đơn đăng ký sớm hơn, hoặc được coi là nổi tiếng hoặc được thừa nhận rộng rãi;
+ Trùng hoặc tương tự với những đối tượng đã thuộc quyền của người khác, gồm tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả.
+Trùng với tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh nhân,tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền).
– Mỗi một nhãn hiệu dùng cho một sản phẩm, dịch vụ nhất định chỉ thuộc về một chủ thể duy nhất – là người nộp đơn đăng ký đầu tiên. Vì vậy, để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích, trước khi nộp đơn đăng ký, doanh nghiệp cần biết chắc nhãn hiệu mà mình muốn đăng ký chưa thuộc về người khác hoặc chưa có người nào khác nộp đơn đăng ký.
Người nộp đơn có thể tự tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây:
+ Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng;
+ Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ);
+ Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu hàng hoá công bố trên mạng
– Người nộp đơn cũng có thể sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ, với điều kiện phải nộp tiền phí dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính.

V. AI CÓ QUYỀN NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU?

– Tổ chức, cá nhân có quyền ĐKNH dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
– Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền ĐKNH cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất nếu người sản xuất không dùng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
– Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền ĐKNH tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó.
– Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền ĐKNH chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó.

VI. ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU BẰNG CÁCH NÀO?

– Quyền đăng ký nhãn hiệu: Tổ chức, cá nhân VN, cá nhân nước ngoài có sơ sở sản xuất, kinh doanh tại VN nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại VN; cá nhân nước ngoài không thường trú tại VN, tổ chức cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất kinh doanh tại VN nộp đơn ĐKNH thông qua đại diện hợp pháp tại VN.
– Thủ tục ĐKNH: Để xác lập quyền đối với nhãn hiệu, người yêu cầu cần nộp đơn đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền (Cục Sở hữu trí tuệ). Đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây: Tờ khai đăng ký theo mẫu quy đinh; Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ (bao gồm: Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận); Giấy uỷ quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện); Chứng từ nộp phí, lệ phí.

VII. HỒ SƠ ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm các tài liệu sau đây:
+ Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (Tờ khai, làm theo Mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành;
+ Quy chế sử dụng nhãn hiệu, nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể;
+ Mẫu nhãn hiệu;
+ Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động,…);
+ Giấy uỷ quyền, nếu cần;
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;
+ Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó;
+ Chứng từ nộp phí nộp đơn.
+ Bản gốc Giấy uỷ quyền;
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.
– Phần mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu, trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt, thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa, thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt.
– Nếu các chữ, từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình hoạ như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu, thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ, từ ngữ đó.
– Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc chữ số La mã, thì phải dịch ra chữ số ả-rập.
– Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm, thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm.
– Danh mục hàng hoá và dịch vụ mang nhãn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp với phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về hàng hoá và dịch vụ (Ni-xơ 9).
– Mẫu nhãn hiệu gắn trong Tờ khai cũng như các mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm, và khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm.
– Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ.
– Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì tất cả các Mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng.

VIII. NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

– Tổ chức, cá nhân Việt Nam có quyền tự mình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, hoặc có thể (không bắt buộc) thông qua dịch vụ trung gian của một Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, thay mặt mình làm và nộp đơn.
– Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thường trú hoặc không có đại diện hợp pháp, không có cơ sở kinh doanh thực thụ ở Việt Nam nộp đơn thông qua việc uỷ quyền cho Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
– Lệ phí đăng ký nhãn hiệu có thể được nộp bằng tiền mặt, séc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi cho Cơ quan đăng ký nhãn hiệu.

IX. CĂN CỨ PHÁT SINH QUYỀN

Quyền sở hữu đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Cục sở hữu trí tuệ. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký (Điều 6 Luật SHTT)
Giới hạn quyền: Chủ nhãn hiệu chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy đinh của Luật SHTT. Việc thực hiện quyền của chủ nhãn hiệu không đựoc xâm phạm lợi ích hợp pháp của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan (Điều 7 Luật SHTT)
Như vậy, muốn được bảo hộ nhãn hiệu doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký để xác lập quyền sở hữu. Khi quyền được xác lập, chủ sở hữu có quyền khai thác tài sản của mình, có quyền cho phép hoặc ngăn cản người khác sử dụng (khai thác) tài sản đó và khi quyền bị xâm phạm thì pháp luật sẽ bảo vệ như bảo vệ quyền sở hữu tài sản.

X. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LIÊN QUAN ĐẾN VIẸC CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ

1. Người có quyền khiếu nại
– Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, từ chối cấp Văn bằng bảo hộ;
– Bất người thứ ba nào cũng có quyền khiếu nại quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy định.
2. Thủ tục khiếu nại
– Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bảo hộ nêu trong đơn; nội dung, lý lẽ, dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc huỷ bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan;
– Đơn khiếu nại phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn quy định.
– Đơn khiếu nại nộp sau thời hạn nêu trên không được xem xét.
– Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được khiếu nại, Cục Sở hữu trí tuệ phải có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Người khiếu nại.
– Nếu không đồng ý với ý kiến trả lời của Cục Sở hữu trí tuệ, Người khiếu nại có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Trường hợp khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho Người khiếu nại. Nếu không đồng ý với giải quyết của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, người khiếu nại có quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính.

XI. QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH ĐƠN

1. Thẩm định hình thức
– Đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không. Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ, thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn.
– Các yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: Các yêu cầu chung, các yêu cầu cụ thể về hình thức và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp.
– Thời hạn xét nghiệm hình thức là 01 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu Trí tuệ.
2. Công bố đơn
– Các đơn nhãn hiệu hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ ai có nhu cầu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo.
3. Thẩm định nội dung
– Việc thẩm định nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 06 tháng tính từ ngày công bố.
– Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không.
– Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Đăng bạ
– Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung, nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả thẩm định và yêu cầu nộp lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ.
– Nếu Người nộp đơn nộp các lệ phí nêu trên, thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn, đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ. Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu, thì đơn coi như bị rút bỏ.

XII. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

Văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu được gọi là “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ”. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, và có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần là 10 năm.

XIII. RÚT ĐƠN ĐĂNG KÝ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

– Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có quyền tuyên bố rút đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bằng văn bản do chính mình đứng tên hoặc thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu giấy uỷ quyền có nêu rõ việc uỷ quyền rút đơn.
– Từ thời điểm người nộp đơn tuyên bố rút đơn, mọi thủ tục tiếp theo liên quan đến đơn đó sẽ bị chấm dứt; các khoản phí, lệ phí đã nộp liên quan đến những thủ tục chưa bắt đầu tiến hành được hoàn trả theo yêu cầu của người nộp đơn.
– Mọi đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đã rút hoặc bị coi là đã rút nếu chưa công bố và mọi đơn đăng ký nhãn hiệu đã rút đều được coi là chưa từng được nộp, trừ trường hợp đơn được dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên
Read more...
2052410152-dang-ky-ma-vach[1]

Thủ tục đăng ký mã vạch tại Cục quản lý chất lượng

Đăng ký mã vạch là một trong những dịch vụ mà ISO CERT cung cấp. Chúng tôi hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký mã vạch một cách nhanh và chi phí thấp nhất.

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH:

1. Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc đăng ký mã vạch như:
– Tư vấn các quy định của pháp luật về đăng ký và sử dụng mã số mã vạch
– Tư vấn thủ tục đăng ký, sử dụng mã số mã vạch
– Tư vấn hoàn thiện hồ sơ đăng ký mã vạch
– Tư vấn sở hữu trí tuệ, công bố chất lượng sản phẩm, thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu,…
2. ISO CERT sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục đăng ký mã vạch:
– Sau khi hợp đồng dịch vụ được ký kết, ISO CERT tiến hành soạn hồ sơ đăng ký mã vạch cho khách hàng.
– Đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng ký tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
– Nhận Giấy chứng nhận mã số mã vạch tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho khách hàng

3. THÔNG TIN MÃ SỐ MÃ VẠCH:

Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13) . Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau:
Từ trái sang phải
– Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu
– Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số
– Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp
– Số cuối cùng là số kiểm tra

4. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ:

– Giấy phép kinh doanh: 2 bản (sao y công chứng)
– Bảng đăng ký sử dụng mã vạch: 2 bản
– Danh mục sản phẩm: 2 bản
– Giấy ủy quyền: 2 bản

5. THỜI GIAN CẤP GIẤY:

– 2 ngày cấp Mã số tạm thời (*Phân loại 09,10 số)
– 20 ngày cấp Mã số tạm thời (*Phân loại 08 số)
– 60 – 90 ngày sau cấp Giấy chứng nhận Mã số mã vạch

6. CHI PHÍ:

Mã EAN-13
STT Phân loại Số lượng sản phẩm Chi Phí (Trọn gói)
Phí duy trì hàng năm
1 10 số 1 – 99 3.500.000 500.000
2 09 số 1 – 999 4.000.000 500.000
3 08 số 1 – 9999 4.500.000  1.000.000
Hãy liên hệ với ISO CERT ngay bây giờ để được chúng tôi tư vấn và cung cấp dịch vụ Đăng ký mã vạch chuyên nghiệp nhất.
Read more...
20881132-dang-ky-ma-vach[1]

Đăng ký mã vạch ở đâu? Cần giấy tờ gì? Chi phí bao nhiêu?

Mã số mã vạch in trên sản phẩm giúp các nhà quản lý, các siêu thị, cửa hàng dễ quản lý hàng hóa và cũng là một khâu quan trọng trong việc phân phối sản phẩm của bạn ra thị trường. Đăng Ký Mã Số Mã Vạch Ở Đâu, Giấy Tờ Gồm Những Gì Và Chi Phí Bao Nhiêu? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu một số vấn đề liên quan đến mã vạch cũng như đăng ký ở đâu, giấy tờ bao gồm những gì….

I. MÃ VẠCH LÀ GÌ – TẠI SAO CÓ MÃ VẠCH?

– Mã số mã vạch là một trong những công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động dựa trên nguyên tắc: đặt cho đối tượng cần quản lý một dãy số hoặc dãy chữ và số sau đó thể hiện dưới dạng mã vạch để máy quét có thể đọc được.
– Trong quản lý hàng hoá ngư­ời ta gọi dãy số và dãy vạch đó là mã số mã vạch (MSMV) của hàng hoá.
– Mã số mã vạch đầu tiên được chế tạo và đư­a vào sử dụng trên thế giới từ những năm thập kỷ 70 của thế kỷ 20.
– Do yêu cầu phát triển sản xuất và kinh doanh thương mại, công nghệ mã vạch ngày càng đư­ợc nghiên cứu hoàn thiện, phát triển và đư­ợc ứng dụng rộng rãi trong đa ngành kinh tế và trên toàn thế giới. Năm 1973 tổ chức MSMV đầu tiên được thành lập, đó là Hội đồng mã thống nhất của Mỹ ,viết tắt tên tiếng Anh là UCC.
– Năm 1977, Hội mã số vật phẩm Châu âu EAN ra đời do sáng kiến của 12 nước Châu Âu, đến năm 1984 đổi thành EAN International, là một tổ chức phi lợi nhuận, hoạt động trên cơ sở trung lập với mục đích chính là đẩy mạnh áp dụng hệ thống EAN trên toàn cầu trong tất cả các ngành kinh tế – xã hội nhằm cung cấp ngôn ngữ chung cho th­ương mại quốc tế ,đặc biệt là thương mại điện tử.. Từ năm 2005, hai tổ chức EAN International và UCC hợp nhất thành một tổ chức phân định toàn cầu có tên là GS1.
– Mã số GS1 là một dãy chữ số nguyên, trong đó có các nhóm số để chứng minh về xuất xứ hàng hoá như: đây là sản phẩm gì ? do công ty, tổ chức nào sản xuất ? công ty đó thuộc quốc gia nào ?  Do cách đánh số nh­ư vậy, mỗi loại hàng hoá sẽ có dãy số duy nhất để nhận dạng đơn nhất trên toàn thế giới. Đây là một cấu trúc mã số tiêu chuẩn dùng để nhận dạng sản phẩm hàng hoá trên các quốc gia , trên mỗi vùng lãnh thổ khác nhau, t­ương tự như­ cấu trúc mã số điện thoại để liên lạc quốc tế.
– Mã vạch GS1 (BarCode) là một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ đư­ợc thiết kế theo một nguyên tắc mã hoá nhất định để thể hiện mã số hoặc cả chữ lẫn số dưới dạng các thiết bị đọc có gắn đầu Laser (Scanner) nhận và đọc được còn còn gọi là thiết bị quét quang học. Thiết bị đọc được kết nối với máy tính và mã vạch đ­ược giải mã thành dãy số một cách tự động, gọi ra tiệp dữ liệu liên quan đến hàng hoá đang lưu trữ trong cơ sở dữ liệu về sản phẩm hàng hóa.
– Như vậy, mã số GS1 đóng vai trò “chìa khoá” để thu nhận và tra cứu dữ liệu một cách tự động.

II. TÍCH CHẤT CỦA MÃ SỐ MÃ VẠCH & TEM NHÃN MÃ VẠCH TRÊN HÀNG HOÁ:

– Nó là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hoá. Mỗi loại hàng hoá được nhận diện bởi một dãy số và mỗi dãy số chỉ tương ứng với một loại hàng hoá.
– Bản thân mã số chỉ là một dãy số đại diện cho hàng hoá, không liên quan đến đặc điểm của hàng hoá. Nó không phải là số phân loại hay chất lượng của hàng hoá, trên mã số cũng không có giá cả của hàng hoá.

1. Các hệ thống mã số mã vạch.

Hiện nay, trong thương mại trên toàn thế giới chủ yếu áp dụng hai hệ thống mã số hàng hoá sau:
– Hệ thống UPC (Universal Product Code) là hệ thống thuộc quyền quản lý của Hội đồng mã thống nhất Mỹ UCC (Uniform Code Council, Inc.), được sử dụng từ năm 1970 và hiện vẫn đang sử dụng ở Mỹ và Canada.
– Hệ thống EAN (European Article Number) được thiết lập bởi các sáng lập viên là 12 nước châu Âu với tên gọi ban đầu là Hội EAN (European Article Numbering Association), được sử dụng từ năm 1974 ở châu Âu và sau đó phát triển nhanh chóng, được áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới. Chính vì lý do này nên từ năm 1977, EAN trở thành một tổ chức quốc tế với tên gọi EAN quốc tế (EAN International)

2. Giới thiệu về hệ thống EAN.

Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13) và loại kia sử dụng 8 con số (EAN-8)
– Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau: từ trái sang phải. 
**Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu. Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số. Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp, Số cuối cùng là số kiểm tra.
– Để đảm bảo tính thống nhất và tính đơn nhất của mã số, mã quốc gia phải do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế cấp cho các quốc gia là thành viên của tổ chức này. Mã số quốc gia của Việt Nam là 893. Danh mục mã số quốc gia của các nước trong phụ lục kèm theo.
– Mã doanh nghiệp do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất là thành viên của họ. ở Việt Nam, mã doanh nghiệp do EAN-VN cấp cho các doanh nghiệp thành viên của mình.
– Mã mặt hàng do nhà sản xuất quy định cho hàng hoá của mình. Nhà sản xuất phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không được có bất kỳ sự nhầm lẫn nào.
– Số kiểm tra C là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó, dùng để kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên.
Từ năm 1995 đến tháng 3/1998, EAN-VN cấp mã M gồm bốn con số và từ tháng 3/1998, theo yêu cầu của EAN quốc tế, EAN-VN bắt đầu cấp mã M gồm 5 con số.
Mã số EAN-8 gồm 8 con số có cấu tạo như sau, ba số đầu là mã số quốc gia giống như EAN-13, bốn số sau là mã mặt hàng và số cuối cùng là số kiểm tra.
Mã EAN-8 chỉ sử dụng trên những sản phẩm có kích thước nhỏ, không đủ chỗ ghi mã EAN-13 ,ví dụ như thỏi son, chiếc bút bi. Các doanh nghiệp muốn sử dụng mã số EAN-8 trên sản phẩm của mình cần làm đơn xin mã tại Tổ chức mã số quốc gia (EAN-VN). Tổ chức mã số quốc gia sẽ cấp trực tiếp và quản lý mã số mặt hàng, gồm 4 con số cụ thể cho doanh nghiệp.
Mã vạch là một nhóm các vạch và khoảng trống song song đặt xen kẽ dùng để thể hiện mã số dưới dạng máy quét có thể đọc được.
Mã vạch thể hiện mã số EAN gọi là mã vạch EAN. Trong mã vạch EAN, mỗi con số được thể hiện bằng hai vạch và hai khoảng trống theo ba phương án khác nhau (Set A, B, C). Mỗi mã vạch hay khoảng trống có chiều rộng từ 1 đến 4 môđun. Như vậy mã vạch EAN thuộc loại mã đa chiều rộng, mỗi môđun có chiều rộng tiêu chuẩn là 0,33 mm.

3. Mã vạch EAN là loại mã vạch sử dụng riêng để thể hiện mã số EAN. mã vạch EAN có những tính chất sau đây:

– Chỉ thể hiện các con số (từ O đến 9) với chiều dài cố định (13 hoặc 8 con số). Là mã đa chiều rộng, tức là mỗi vạch hay khoảng trống có thể có chiều rộng từ 1 đến 4 môđun.
– Do vậy, mật độ mã hoá cao nhưng độ tin cậy tương đối thấp, đòi hỏi có sự chú ý đặc biệt khi in mã.
– Mã vạch EAN có cấu tạo như sau: Kể từ bên trái, khu vực để trống không ghi ký hiệu nào cả, ký hiệu bắt đầu, ký hiệu dãy số bên trái, ký hiệu phân cách, ký hiệu dãy số bên phải, số kiểm tra, ký hiệu kết thúc, sau đó là khoảng trống bên phải. Toàn bộ khu vực mã vạch EAN-13 tiêu chuẩn có chiều dài 37,29 mm và chiều cao là 25,93mm.
– Mã vạch EAN-8 có cấu tạo tương tự nhưng chỉ có chiều dài tiêu chuẩn là 26,73mm và chiều cao 21,31mm.

III. LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÓ MÃ SỐ MÃ VẠCH TRÊN SẢN PHẨM?

Muốn có mã số mã vạch trên hàng hoá để xuất khẩu hay bán tại các siêu thị, trước tiên các doanh nghiệp phải gia nhập EAN Việt Nam. EAN Việt Nam sẽ cấp mã M cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp lập mã mặt hàng (mã I) cho từng sản phẩm. Để được là thành viên của EAN Việt Nam, doanh nghiệp sẽ phải đóng phí gia nhập và phí hàng năm. Hai loại phí này do đại hội các thành viên quyết định, được ghi trong điều lệ của EAN Việt Nam và có thể thay đổi sau một thời gian áp dụng.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của doanh nghiệp khi áp dụng mã số mã vạch là quản lý mã mặt hàng (mã I) của mình theo nguyên tắc mỗi mã số tương ứng với một loại sản phẩm duy nhất, không được nhầm lẫn. Những sản phẩm khác nhau về tính chất, ví dụ như bia và nước ngọt, về khối lượng, về bao gói… đều phải được cho những mã số mặt hàng khác nhau. Những mã số này sẽ sử dụng lâu dài cùng với sự tồn tại của mặt hàng đó. Những mặt hàng này khi được cải tiến ,thay đổi trọng lượng, cách đóng gói, nói chung là khi bạn thay đổi một số đặc điểm khác so với sản phẩm ban đầu đều phải được cấp mã mặt hàng mới.

1. Căn cứ pháp lý.

– Quyết định số 45/2002/QĐ-TTg ngày 27/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ quy định nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch.
– Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc cấp và quản lý mã số mã vạch.
– Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch.
– Thông tư số 36/2007/TT-BTC ngày 11/4/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch.

2. Đăng ký mã số mã vạch ở đâu ? In tem nhãn mã vạch ở đâu ?

Đăng ký tại Bộ Khoa Học và Công Nghệ hoặc Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, hiện nay có rất nhiều đơn vị làm dịch vụ, bạn chỉ cần lên google là bạn có thể tìm được, rất nhiều và rất nhiều.

3. Hồ sơ đăng ký mã vạch bao gồm những gì ?

Các bạn khi muốn đăng ký mã số mã vạch (MSMV) cần có những giấy tờ sau:
– Giấy phép đăng kí kinh doanh (02 bản, sao y bản chính).
– Bản đăng ký mã số mã vạch (MSMV) theo mẫu quy định của Bộ khoa học & công nghệ.
– Bảng đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã số mã vạch (MSMV)
– Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam.

4. Giấy tờ doanh nghiệp cần cung cấp:

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc bản sao Quyết định thành lập đối với các tổ chức khác.
– Danh sách sản phẩm xin cấp mã số mã vạch.

5. Khoảng bao lâu thì có mã số mã vạch.

– Sau 2 ngày kể từ ngày đăng ký bạn sẽ được cấp mã số tạm thời, thời gian còn lại tùy thuộc vào đơn vị tiếp nhận.
– Phí cấp mã số mã vạch: 
* Loại 10 số: Sử dụng được dưới 100 loại sản phẩm.
Phí dịch vụ: 3.000.000 đ. Phí gia hạn: 500.000 đ
* Loại 9 số: Sử dụng được dưới 1000 loại sản phẩm.
Phí dịch vụ: 3.500.000 đ. Phí gia hạn: 500.000 đ
* Loại 8 số: Sử dụng được dưới 10.000 loại sản phẩm.
Phí dịch vụ: 3.500.000 đ. Phí gia hạn: 1.000.000 đ
Phí duy trì sử dụng MSMV phải nộp trước 30/6 hàng năm cho Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam.

IV. ỨNG DỤNG MÃ SỐ MÃ VẠCH TEM NHÃN TRONG HỆ THỐNG SHOP, SIÊU THỊ:

Tiện lợi khi đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm:
– Trong mỗi quốc gia, các doanh nghiệp, các nhà cung cấp sẽ thuận lợi khi quản lý, phân phối; biết được xuất xứ, nguồn gốc của mỗi loại sản phẩm.
– Trong giao lưu thương mại quốc tế, các nhà sản xuất, các nhà cung cấp tránh được các hiện tượng gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng; sản phẩm hàng hóa có thể lưu thông trôi nổi toàn cầu mà vẫn biết được lai lịch của nó cũng như đảm bảo độ chính xác về giá cả và thời gian giao dịch rất nhanh.
– Trong giao dịch mua bán, kiểm soát được tên hàng, mẫu mã, quy cách, giá cả xuất, nhập kho hàng không bị nhầm lẫn và nhanh chóng, thuận tiện.
​- Hiệu suất : Nhận dạng tự động thay thế ghi chép bằng tay nên giúp giảm nhân công, tiết kiệm thời gian, dẫn đến tăng hiệu suất công việc.
– Chính xác: với cấu trúc đ­ược tiêu chuẩn hoá, an toàn và đơn giản Mã số Mã vạch cho phép nhận dạng chính xác vật phẩm và dịch vụ, thay thế khâu “nhập”  và “truy cập” dữ liệu bằng tay, do đó cho “kết quả”chính xác, không nhầm lẫn.
– Thông tin nhanh: Mã số mã vạch giúp thu thập và cung cấp thông tin nhanh, giúp cho các nhà kinh doanh và quản lý có thể có những quyết định đúng đắn và kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý.
– Thỏa mãn khách hàng: Do tính hiệu suất, chính xác, thông tin nhanh, Mã số mã vạch giúp đáp ứng khách hàng về mặt thời gian, số l­ượng hàng, chủng loại, về chất lư­ợng hàng và dịch vụ, tính tiền nhanh và chính xác, hướng dẫn lựa chọn hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu.
– Bên cạnh đó, Công nghệ Mã số mã vạch còn là vũ khí cạnh tranh hữu hiệu trong kinh doanh, nâng cao lợi ích kinh tế và uy tín thương mại của Doanh nghiệp vì:
+ Do có những tính ­ưu việt trên, Mã số mã vạch EAN đ­ược chấp nhận ở mọi điểm trong “chuỗi cung ứng” quốc tế và trong mỗi quốc gia thành viên.
+ Trong dịch vụ trao đổi thông tin điện tử, Mã số mã vạch là ngôn ngữ quốc tế để soạn thảo các gói tin (messages) về đơn hàng, vận chuyển, thanh toán, nghiên cứu thị trường, đối tác, khiếu nại… Đây là điều kiện không thể thiếu đư­ợc và là một thách thức với các bên tham gia vào thư­ơng mại điện tử toàn cầu.
+ Do đáp ứng đư­ợc yêu cầu khách hàng, Mã số mã vạch có thể tạo điều kiện mở rộng thị phần, tham gia vào thị trư­ờng quốc tế và đẩy mạnh kinh doanh xuất nhập khẩu.
Ngoài ra, Mã số mã vạch cũng là công cụ hữu ích trong việc quản lý hoạt động nội bộ của Doanh nghiệp như: theo dõi và điều hành quá trình xuất nhập nguyên vật liệu; quản lý kho; quản lý nhân sự, quản lý vốn kinh doanh…
Read more...