ISO 22000:2018 – Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

Theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, Các doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận ISO 22000 sẽ không thuộc diện phải xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm”. 


ISO 22000 LÀ GÌ

1. ISO 22000tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế, được chấp nhận và có giá trị trên phạm vi toàn cầu. Một doanh nghiệp trong chuỗi cung cấp thực phẩm áp dụng và đạt được chứng chỉ ISO 22000 được nhìn nhận là một đơn vị có hệ thống quản lý tốt an toàn vệ sinh thực phẩm và đảm bảo cung cấp các sản phẩm thực phẩm an toàn, chất lượng cho người tiêu dùng.

2. Tiêu chuẩn ISO 22000 được xây dựng bởi sự đóng góp của 187 quốc gia thành viên trên thế giới. Tiêu chuẩn ISO 22000 được ban hành vào ngày 01/09/2005 và năm 2008 tại Việt Nam, được chính thức thừa nhận là tiêu chuẩn quốc gia (TCVN ISO 22000:2008).

Hiện tại, tiêu chuẩn mới nhất của ISO 22000 là phiên bản năm 2018.

3. Tiêu chuẩn này nhằm cung cấp một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm toàn diện bao gồm các yêu cầu:
     – Quản lý tài liệu hồ sơ,
     – Cam kết của lãnh đạo,
     – Quản lý nguồn lực,
     – Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn (các chương trình tiên quyết, các phân tích mối nguy và kiểm soát tới hạn HACCP)
     – Kiểm tra xác nhận,
     – Xác định nguồn gốc,
     – Trao đổi thông tin và
     – Cải tiến hệ thống.
Tổ chức có thể sử dụng các nguồn lực bên trong (nhân viên của tổ chức) hoặc các nguồn lực bên ngoài (tư vấn) để đáp ứng các yêu cầu này.

CHỨNG NHẬN ISO 22000 THAY THẾ GIẤY PHÉP AN TOÀN THỰC PHẨM

Hiện nay, theo quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ban hành 02 tháng 02 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm có quy định: ” Các doanh nghiệp đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 sẽ không thuộc diện phải xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm”.

Nghĩa là Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận ISO 22000 sẽ không phải thực hiện xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.

VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN ISOCERT – Hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ Chứng nhận ISO 9001:2015; Chứng nhận ISO 14001; Chứng nhận ISO 22000; Chứng nhận HACCP. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ và được hưởng dịch vụ tốt nhất. Hotline: 0945.001.005

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 22000

         Tiêu chuẩn ISO 22000 có thể áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong chuỗi cung cấp thực phẩm không phân biệt quy mô; bao gồm:
•    Sản xuất và chế biến thức ăn gia súc
•    Thực phẩm chức năng: cho người già, trẻ em, người bị bệnh
•    Doanh nghiệp chế biến rau, củ, quả, thịt trứng sữa, thủy hải sản
•    Doanh nghiệp sản xuất, chế biến đồ uống: nước ngọt, nước tinh khiết, rượu, bia, Café, chè,..
•    Doanh nghiệp sản xuất, chế biến gia vị
•    Các hãng vận chuyển thực phẩm
•    Doanh nghiệp sản xuất, chế biến đồ ăn sẵn, nhà hàng
•    Hệ thống siêu thị, bán buôn, bán lẻ
•    Doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gói thực phẩm
•    Trang trại trồng trọt và chăn nuôi…

LỢI ÍCH CỦA TIÊU CHUẨN ISO 22000:2018

Một doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 sẽ được nhìn nhận là có hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tạo được lợi thế cạnh tranh cao, đặc biệt tạo điều kiện dễ dàng cho việc xuất khẩu sang các thị tường khó tính trên thế giới. Bên cạnh đó, việc áp dụng ISO 22000 còn mang lại nhiều lợi ích khác như:

altTiêu chuẩn hóa toàn bộ hoạt động quản lý sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

altCó thể thay thế cho nhiều tiêu chuẩn khác nhau: GMP, HACCP, EUROGAP, BRC, SQF, IFS

altGiảm chi phí bán hàng

altGiảm tối đa các nguy cơ ngộ độc, kiện cáo, phàn nàn của khách hàng

altTăng cường uy tín, sự tin cậy, sự hài lòng của nhà phân phối, khách hàng.

altCải thiện hoạt động tổng thể của doanh nghiệp

altThuận tiện trong việc tích hợp với các hệ thống quản lý khác (ISO 9001, ISO/IEC 17025, ISO 14000)

BỘ TIÊU CHUẨN ISO 22000

•    ISO 22000:2005: Yêu cầu tiêu chuẩn cho mọi tổ chức trong chuỗi thực phẩm.
•    ISO/TS 22004:2005: Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000:2005.
•    ISO/TS 22003:2007: Yêu cầu cho các tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
•    ISO 22005:2007: Hệ thống xác định nguồn gốc thức ăn gia súc và thực phẩm.
•    ISO/CD 22006:2007: Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 cho việc sản xuất trong trang trại.

Thời gian thực hiện cấp chứng nhận ISO 22000:  

  – Triển khai và áp dụng ISO 22000: 60 – 90 ngày
  – Chứng nhận ISO 22000 : 15 – 30 ngày

GỌI NGAY: 0945.001.005 – 0963.831.555 – 02466.82.0505

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !

 VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA – GOOD VIỆT NAM

Trụ sở: 50B Mai Hắc Đế, P. Bùi Thị Xuân, Q.Hai Bà Trưng, Hà Nội
Email: chungnhanquocgia.com@gmail.com

Văn phòng Hà Nội: Tầng 7 Tòa nhà HLT Số 23 Ngõ 37/2 Dịch Vọng Cầu Giấy Hà Nội
Email: chungnhanquocgia.com@gmail.com – info@chungnhanquocgia.com

Văn phòng Hồ Chí Minh: 16 Cô Bắc – Quận Phú Nhuận – Hồ Chí Minh
Email: chungnhanquocgia.com@gmail.com – info@chungnhanquocgia.com

chuyen-doi-iso-22000-2018

CHUYỂN ĐỔI ISO 22000:2005 SANG ISO 22000:2018

Chuyển đổi ISO 22000 phiên bản 2005 sang phiên bản ISO 22000:2018 chậm nhất ngày 18/06/2021 . Doanh nghiệp cần quan tâm tới các bước và nội dung chuyển đổi.

CÁC PHIÊN BẢN CỦA ISO 22000  

ISO 22000:2018 – Phiên bản mới nhất

Ngày 19/6/2018, Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) vừa công bố ban hành phiên bản mới của tiêu chuẩn ISO 22000:2018 – Hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm thay thế cho phiên bản 2005 được ban hành ngày 01/09/2005.
Nhằm vào tất cả các tổ chức trong ngành công nghiệp thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, thuộc tất cả các quy mô và lĩnh vực, ISO 22000:2018 – Các yêu cầu đối với tất cả các tổ chức trong chuỗi thực phẩm đã diễn giải hệ thống quản lý an toàn thực phẩm thành một quá trình cải tiến liên tục. Tiêu chuẩn giúp phát hiện, phòng ngừa và giảm các mối nguy thực phẩm.

Những cải tiến của phiên bản ISO 22000 mới là:

– Có cấu trúc chung theo cấu trúc áp dụng cho tất cả các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý của ISO. Điều này giúp các tổ chức có thể tích hợp hệ thống QLCL theo ISO 22000 với các hệ thống quản lý chất lượng khác (như ISO 9001 hoặc ISO 14001) tại một thời điểm nhất định.
– Tiếp cận dựa trên tư duy rủi ro – được xem như một khái niệm quan trọng trong kinh doanh thực phẩm. Phân biệt giữa rủi ro ở cấp độ hoạt động và cấp độ kinh doanh của hệ thống quản lý.
– Liên kết chặt chẽ với Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế.


Với mục đích áp dựng cho bất kỳ tổ chức nào trong ngành công nghiệp thực phẩm. Tiêu chuẩn ISO 22000:2018, Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm. Tiêu chuẩn mới này cung cấp khả năng kiểm soát động các mối nguy về an toàn thực phẩm kết hợp các yếu tố chính được công nhận sau đây nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm trong cả chuỗi thực phẩm cho tới điểm tiêu thụ cuối cùng:
– Trao đổi thông tin tác nghiệp;
– Quản lý hệ thống;
– Các chương trình tiên quyết;
– Các nguyên tắc HACCP.

ISO 22000:2018 được ban hành thay thế cho tiêu chuẩn ISO 22000:2005. Các tổ chức được chứng nhận sẽ có ba năm kể từ ngày xuất bản để chuyển sang phiên bản mới./.

CÁC BƯỚC ÁP DỤNG ISO 22000:2018 

ISO 22000 được xây dựng trên nền tảng là nguyên lý “Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn – HACCP”. Kết hợp với các yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 được áp dụng cho các chuỗi sản xuất và cung ứng thực phẩm từ trồng trọt/chăn nuôi đến chế biến và cung ứng.

ISO 22000 tập trung đưa ra các bước thực hiện để xây dựng và thiết lập các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát các mối nguy an toàn thực phẩm; Kiểm soát điều kiện vệ sinh nhà xưởng, phòng tránh nhiễm bẩn vào thực phẩm. Các bước cụ thể như sau:

Để triển khai  ISO 22000:2018 tại các cơ sở sản xuất thực phẩm có thể tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Tìm hiểu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng

Lãnh đạo cần thấu hiểu ý nghĩa của ISO 22000:2018 đối với phát triển tổ chức, định hướng các hoạt động, xác định mục tiêu và các điều kiện áp dụng cụ thể.

Bước 2: Lập nhóm quản lý an toàn thực phẩm

Áp dụng ISO 22000:2018 cần thành lập một nhóm quản lý an toàn thực phẩm. Nhóm này bao gồm Trưởng nhóm và đại diện của các bộ phận của Doanh nghiệp. Trưởng nhóm ATTP thay mặt lãnh đạo chỉ đạo áp dụng hệ thống theo ISO 22000:2018 và chịu trách nhiệm về lĩnh vực này.

Bước 3: Ðánh giá thực trạng của cơ sở sản xuất thực phẩm so với các yêu cầu của tiêu chuẩn

Cần rà soát các hoạt động, xem xét yêu cầu và mức độ đáp ứng hiện tại của cơ sở sản xuất thực phẩm. Đánh giá này làm nền tảng để hoạch định những nguồn lực cần thay đổi hay bổ sung. Qua đó, cơ sở sản xuất thực phẩm xây dựng các chương trình, dự án chi tiết. Nhằm đảm bảo kiểm soát các mối nguy hướng đến an toàn thực phẩm vào mọi thời điểm khi tiêu dùng.

Bước 4: Huấn luyện đào tạo với nhiều chương trình thích hợp với từng cấp quản trị cũng như nhân viên.

Nội dung đào tạo chính bao gồm ISO 22000:2018, HACCP, GMP. Hoặc GAP và/hoặc GVP và/hoặc GHP và/hoặc GPP và/hoặc GDP và/hoặc GTP, ISO/TS 22004. Chương trình huấn luyện đào tạo có thể thực hiện gắn liền với các hệ thống khác. (Ví dụ như ISO 9001:2000 và/hoặc ISO 14001:2004 và/hoặc SA 8000:2001 và/hoặc OHSAS 18001). 

Bước 5: Thiết lập hệ thống tài liệu theo ISO 22000:2018

Hệ thống tài liệu được xây dựng và hoàn chỉnh để đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn và các yêu cầu điều hành của cơ sở sản xuất thực phẩm bao gồm:

Chính sách an toàn thực phẩm.

  • Các mục tiêu về an toàn thực phẩm.
  • Các qui trình – thủ tục theo yêu cầu của tiêu chuẩn.
  • Các hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn.
  • Các tài liệu cần thiết để tổ chức thiết lập, triển khai và cập nhật có hiệu lực một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.

Bước 6: Triển khai hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

Phổ biến để mọi nhân viên nhận thức đúng về hệ thống tài liệu theo ISO 22000:2018.

  • Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn liên quan đến từng qui trình cụ thể.
  • Hướng dẫn nhân viên thực hiện theo các tài liệu đã được phê duyệt.

Bước 7: Kiểm tra xác nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận.

Cơ sở sản xuất thực phẩm tiến hành các cuộc đánh giá nội bộ. Thẩm định các kết quả kiểm tra xác nhận riêng lẻ. Phân tích kết quả của các hoạt động kiểm tra xác nhận để xác định sự phù hợp của hệ thống. Và tiến hành các hoạt động khắc phục, phòng ngừa cần thiết.

  • Lựa chọn tổ chức chứng nhận: Cơ sở sản xuất thực phẩm có quyền lựa chọn tổ chức chứng nhận để đánh giá và cấp chứng chỉ.
  • Đánh giá trước chứng nhận nhằm xác định mức độ hoàn thiện và sự saün sàng của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đồng thời chuẩn bị cho cuộc đánh giá chính thức.

Bước 8: Đánh giá chứng nhận.

Lựa chọn tổ chức độc lập, khách quan tiến hành nhằm khẳng định tính phù hợp của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm với các yêu cầu tiêu chuẩn ISO 22000:2018 và cấp giấy chứng nhận.

Bước 9: Duy trì hệ thống quản lý an toàn thực phẩm sau khi chứng nhận

Cơ sở sản xuất thực phẩm cần tiếp tục duy trì hệ thống quản lý an toàn thực phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn và không ngừng cải tiến hướng đến thỏa mãn công khai yêu cầu của khách hàng và các bên quan tâm.

CHUYỂN ĐỐI TỪ ISO 22000:2005 SANG ISO 22000:2018 NHƯ THẾ NÀO

Các tổ chức đã và đang áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000:2005.Thực hiện những hoạt động sau để chuyển đổi cập nhật lên ISO 22000:2018:
 
– Đánh giá hệ thống đang áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 để xác định những điểm chưa phù hợp.
– Tổ chức đào tạo và truyền đạt các điểm mới của tiêu chuẩn ISO 22000:2018.
– Cập nhật, xây dựng các văn bản cần thiết cho hệ thống của tổ chức để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn sửa đổi.
– Xác nhận hiệu lực của hệ thống quản lý (thông qua các hoạt động như đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo).
– Đăng ký đánh giá chứng nhận (trong lần đánh giá giám sát, đánh giá tái chứng nhận, hoặc cuộc đánh giá riêng). 
 
VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN  QUỐC GIA GOOD VIỆT NAM – Hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ chuyển đổi ISO 22000 và chứng nhận HACCP. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ và  được hưởng dịch vụ tốt nhất. 

GỌI NGAY: 0945.001.005 – 0963.831.555 – 02466.82.0505

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !

Read more...
iso-22000-2018

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ISO 22000:2018

ISO 22000:2018 được ban hành vào ngày 19/06/2018 bởi Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO, thay thế cho phiên bản ISO 22000:2005. Đây là tiêu chuẩn mới nhất quy định cụ thể các yêu cầu cơ bản cho hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (FMS). Chúng ta hãy cùng tìm hiểu những điểm mới của ISO 22000:2018. Chúng khác biệt gì so với phiên bản cũ ?

Những điểm mới trong ISO 22000: 2018 so với ISO 22000: 2005

Mô hình hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo bộ tiêu chuẩn ISO 22000, từ lâu đã được biết đến như một công cụ quản lý giúp các doanh nghiệp phòng ngừa các rủi ro về an toàn thực phẩm (ATTP).

Bộ tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu và hướng dẫn áp dụng cho các tổ chức tham gia vào chuỗi thực phẩm từ sản xuất thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến, bao gói, lưu giữ, vận chuyển cho đến cung cấp suất ăn,.. không phân biệt quy mô và loại hình sản xuất thực phẩm. Qua đó, nó giúp cho tổ chức áp dụng thiết lập một hệ thống phòng ngừa có hiệu lực để ngăn chặn việc xảy ra các rủi ro ATTP.

Phiên bản chính thức của ISO 22000:2018 đã được ban hành chính thức, dựa trên các thay đổi cơ bản như sau:

 Cấu trúc bậc cao: 

Gúp doanh nghiệp dễ sử dụng hơn với một chuẩn hệ thống quản lý, phiên bản ISO 22000 mới sẽ theo cùng cấu trúc như tất cả các tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO khác.

 Cách tiếp cận rủi ro:

Tiêu chuẩn hiện nay bao gồm một cách tiếp cận khác để hiểu rõ các rủi ro.

 Chu trình PDCA:

Tiêu chuẩn làm rõ chu trình PDCA, thông qua hai chu trình riêng biệt phối hợp cùng nhau: một bao gồm hệ thống quản lý và cái còn lại bao gồm các nguyên tắc HACCP.

 Quá trình hoạt động:

Mô tả rõ ràng về sự khác biệt giữa các thuật ngữ chính như: Điểm kiểm soát tới hạn (CCP), Chương trình tiên quyết điều hành (OPRPs) và Chương trình tiên quyết (PRPs).

Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2018 được thiết kế dựa trên nền tảng của việc thực hành các nguyên tắc HACCP, GMP trong toàn chuỗi thực phẩm. Trong đó, việc nhận biết các quá trình trọng yếu, phân tích các mối nguy, xác định các điểm kiểm soát tới hạn… để thiết lập các biện pháp kiểm soát thích hợp kết hợp với thực hành và theo dõi sự tuân thủ được xem là những yếu tố then chốt dẫn tới thành công.

ISO 22000:2018 tích hợp dễ dàng với các hệ thống quản lý đang áp dụng rộng rãi khác (ISO 9001, ISO 14001, ..). ISO 22000:2018  tuân thủ theo cấu trúc mức cao (HLS). Ngoài ra, ISO 22000:2018 cũng được xây dựng trên nền tảng cơ bản của ISO 22000:2005. Việc triển khai, áp dụng, nâng cấp đối với các tổ chức đã áp dụng phiên bản 2005 tương đối thuận lợi.

Một vài điểm khác biệt và cần chú ý khi áp dụng ISO 22000:2018 so với ISO 22000:2005

1) Thay đổi do việc chấp nhận HLS

Bối cảnh kinh doanh và các bên quan tâm:

Điều 4.1, các vấn đề bên ngoài và nội bộ, giới thiệu các điều khoản mới để xác định và giám sát hệ thống kinh doanh.
Điều 4.2, nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm, giới thiệu nhu cầu xác định và hiểu các yếu tố có thể (có khả năng) ảnh hưởng đến việc đạt được kết quả mong muốn của hệ thống quản lý.

Tăng cường sự nhấn mạnh về cam kết lãnh đạo và quản lý:

Điều 5.1 bao gồm các yêu cầu mới để thể hiện sự tích cực tham gia và chịu trách nhiệm về hiệu quả của hệ thống quản lý.

Quản lý rủi ro:

Điều 6.1 yêu cầu xác định, xem xét và, khi cần thiết, hành động để giải quyết bất kỳ rủi ro nào có thể tác động (hoặc tích cực hay tiêu cực) đến kết quả dự kiến của hệ thống quản 

Tăng cường tập trung vào các mục tiêu như kiểm soát để cải tiến:

Những thay đổi này có thể được tìm thấy trong Điều 6.2, và Điều đánh giá hiệu năng 9.1.

Các yêu cầu mở rộng liên quan đến thông tin liên lạc:

Điều 7.4 bây giờ có tính mô tả cao hơn về “cơ học” của giao tiếp, bao gồm việc xác định cái gì, khi nào và cách giao tiếp.

Yêu cầu ít nghiêm ngặt hơn đối với sách hướng dẫn về an toàn thực phẩm:

Thay đổi được giới thiệu trong Điều 7.5. Yêu cầu rõ ràng để có một thủ tục được ghi lại đã được loại bỏ.

2) Những thay đổi khác dành riêng cho ISO 22000:2018 và quản lý an toàn thực phẩm

Chu kỳ PDCA

Tiêu chuẩn làm rõ chu kỳ Kế hoạch-Do-Kiểm tra-Đạo luật, bằng cách có hai chu kỳ riêng biệt trong tiêu chuẩn làm việc cùng nhau: một bao gồm hệ thống quản lý và một, bao gồm các nguyên tắc của HACCP.

Chu trình PCDA trong ISO 22000:2018 được mô tả tóm tắt như sau:

ISO 22000:2018– Lập kế hoạch: Thiết lập các mục tiêu của hệ thống và quá trình của nó, cung cấp các nguồn lực cần thiết để chuyển giao các kết quả, xác định và giải quyết các rủi ro & cơ hội.

– Thực hiện       :  Thực hiện những gì đã hoạch định.

– Kiểm tra         :  Theo dõi và (khi có thể) đo lường các quá trình và các sản phẩm, phân tích và đánh giá thông tin và dữ liệu hình thành từ việc theo dõi, đo lường và các hoạt động xác nhận, và báo cáo các kết quả. 

– Hành động      : Thực hiện các hành động cải tiến kết quả hoạt động khi cần thiết

Phạm vi hiện nay bao gồm thực phẩm động vật:

Thức ăn cho động vật không sản xuất lương thực cho con người.

Một số thay đổi quan trọng trong định nghĩa

‘Tác hại’ được thay thế bằng ‘hiệu ứng sức khỏe bất lợi’ để đảm bảo tính nhất quán với định nghĩa về nguy cơ về an toàn thực phẩm. Việc sử dụng ‘bảo đảm’ làm nổi bật mối quan hệ giữa người tiêu dùng và sản phẩm thực phẩm, dựa trên sự đảm bảo an toàn thực phẩm.

Truyền đạt chính sách an toàn thực phẩm

Điều 5.2.2: Yêu cầu quản lý một cách rõ ràng để tạo điều kiện cho các nhân viên hiểu rõ các chính sách an toàn thực phẩm.

Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm Mục tiêu

Thiết lập các mục tiêu cho hệ thống quản lý an toàn thực phẩm được quy định cụ thể hơn trong Điều 6.2.1 và bao gồm các mục như v.d. ‘Phù hợp với yêu cầu của khách hàng’, ‘được giám sát’ và ‘được xác minh’.

Kiểm soát các quy trình, sản phẩm hoặc dịch vụ được cung cấp bên ngoài

Điều 7.1.6: Điều khoản này giới thiệu sự cần thiết phải kiểm soát các nhà cung cấp sản phẩm, quy trình và dịch vụ (bao gồm các quy trình thuê ngoài) và đảm bảo truyền thông đầy đủ các yêu cầu liên quan. yêu cầu hệ thống quản lý.

Ngoài ra, có một số thay đổi quan trọng trong ISO 22000: 2018 so với ISO 22000: 2005 liên quan đến hệ thống HACCP.

Sự khác biệt giữa các yêu cầu ISO 22000: 2018 và ISO 22000: 2005:

ISO 22000:2018

ISO 22000:2005

4. Bối cảnh của tổ chức

 ISO 22000:2018 New

4.1. Hiểu rõ tổ chức và bối cảnh của tổ chức

 ISO 22000:2018 New

4.2. Hiểu được nhu cầu và mong đợi của các bên liên quan

 ISO 22000:2018 New

4.3. Xác định phạm vi của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

4. Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

4.1. Qui định chung

4.4. Hệ thống an toàn thực phẩm

5. Lãnh đạo

 ISO 22000:2018 New

5.1. Lãnh đạo và cam kết của lãnh đạo

5.1. Cam kết của lãnh đạo

5.2. Chính sách

5.2.Chính sách an toàn thực phẩm

5.2.1. Thiết lập chính sách an toàn thực phẩm

5.2.2. Truyền thông về chính sách an toàn thực phẩm

5.3. Vai trò tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn

5.4. Trách nhiệm và quyền hạn

5.5. Trưởng nhóm an toàn thực phẩm

6. Hoạch định

5.3. Lập kế hoạch hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

6.1. Giải quyết các rủi ro và cơ hội

ISO 22000:2018 New

6.2. Mục tiêu của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và hoạch định để đạt được mục tiêu.

Cụ thể hơn

6.3. Hoạch định các thay đổi

7. Công tác hỗ trợ

 

7.1. Các nguồn lực

6. Quản lý nguồn lực

7.1.1. yêu cầu chung

6.1. Cung cấp nguồn lực

7.1.2.Con người

6.2. Nguồn nhân lực

7.1.3. Cơ sở hạ tầng

6.3. Cơ sở hạ tầng

7.1.4. Môi trường làm việc

6.4. Môi trường làm việc

7.1.5. Các yếu tố phát triển bên ngoài của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

 ISO 22000:2018 New

7.1.6. Kiểm soát các quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ được bên ngoài cung cấp

ISO 22000:2018 New

7.2. Năng lực

6.2. Nguồn nhân lực

7.3.2. Nhóm an toàn thực phẩm

7.3.Nhận thức

Cụ thể hơn

7.4. Truyền thông

5.6. Trao đổi thông tin

7.5. Thông tin dạng văn bản

4.2. Yêu cầu về hệ thống tài liệu

7.5.1. Yêu cầu chung

7.5.2. Tạo và cập nhật văn bản

7.5.3. Kiểm soát thông tin dạng văn bản

8. Vận hành

7. Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn

8.1. Hoạch định và kiểm soát hoạt động

8.2. Chương trình tiên quyết(PRP)

7.2. Các chương trình tiên quyết (PRPs)

8.3. Hệ thống truy xuất nguồn gốc

7.9. Hệ thống xác định nguồn gốc

8.4. Chuẩn bị sẵn sang và giải quyết tình huống khẩn cấp

5.7. Chuẩn bị sẵn sàng và phản hồi ngay lập tức

8.4.1. Vấn đề chung

8.4.2. Xử lý các trường hợp khẩn cấp và sự cố

8.5. Kiểm soát mối nguy

 

8.5.1. Các bước sơ bộ để phân tích mối nguy

7.3. Các bước ban đầu để phân tích mối nguy hại

8.5.2. Phân tích mối nguy

7.4. Phân tích mối nguy hại

8.5.3. Xác nhận hiệu lực các biện pháp kiểm soát và phối hợp các biện pháp kiểm soát

8.2. Xác nhận giá trị sử dụng của tổ hợp biện pháp kiểm soát

8.5.4. Kế hoạch kiểm soát mối nguy

7.5. Thiết lập các chương trình hoạt động tiên quyết (PRPs)

8.6. Cập nhật thông tin xác định các PRP và kế hoạch kiểm soát mối nguy

7.7. Cập nhật thông tin và tài liệu ban đầu quy định các chương trình tiên quyết (PRP) và kế hoạch HACCP

8.7. Kiểm soát giám sát và đo lường

8.3. Kiểm soát việc theo dõi và đo lường

8.8. Thẩm tra liên quan đến PRP và kế hoạch kiểm soát mối nguy

7.8. Kế hoạch kiểm tra xác nhận

8.8.1. Thẩm tra

8.4.2. Đánh giá các kết quả kiểm tra xác nhận riêng rẽ

8.8.2. Phân tích kết quả hoạt động thẩm tra

8.4.3. Phân tích kết quả của hoạt động kiểm tra xác nhận

8.9. Kiểm soát sự không phù hợp của sản phẩm và quá trình

7.10. Kiểm soát sự không phù hợp

8.9.1. Yêu cầu chung

8.9.2. Khắc phục

7.10.2. Hành động khắc phục

8.9.3. Hành động khắc phục

7.10.1. Khắc phục

8.9.4. Xử lý các sản phẩm không an toàn tiềm ẩn

7.10.3. Xử lý sản phẩm không an toàn tiềm ẩn

8.9.5. Thu hồi/ triệu hồi

7.10.4. Thu hồi

9. Đánh giá hiệu suất

8. Xác nhận giá trị sản xuất, kiểm tra xác nhận và cải tiến hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

9.1. Giám sát, đo lường, phân tích và đánh giá

Cụ thể hơn

9.1.1. Yêu cầu chung

9.1.2. Phân tích và đánh giá

8.4.3. Phân tích kết quả của hoạt động kiểm tra xác nhận

9.2. Đánh giá nội bộ

8.4.1. Đánh giá nội bộ

9.3. Xem xét của lãnh đạo

5.8. Xem xét của lãnh đạo

9.3.1. Yêu cầu chung

5.8.1. Qui định chung

9.3.2. Đầu vào xem xét của lãnh đạo

5.8.2. Đầu vào của việc xem xét

9.3.3. Đầu ra xem xét của lãnh đạo

5.8.3. Đầu ra của việc xem xét

10. Cải tiến

8.5. Cải tiến

10.1. Sự không phù hợp và hành động khắc phục

ISO 22000:2018 New

10.2. Cải tiến liên tục

8.5.2. Cập nhật hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

10.3. Cập nhật hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

8.5.1. Cải tiến liên tục

TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN ISO 22000 | GOODVN

Tổ chức chứng nhận GOODVN với đội ngũ nhân viên, chuyên gia đánh giá chuyên nghiệp: Chứng nhận ISO 22000, đào tạo ISO 22000 cam kết mang đến cho quý khách dịch vụ tốt nhất.

GỌI NGAY: 0945.001.005 – 0963.831.555 – 02466.82.0505

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !

Read more...
iso-22000-2

ISO 22000 : 2018 – KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI

ISO 22000 : 2018 – Kế hoạch triển khai một dự án như thế nào ? Đây chính là nội dung mà các Doanh nghiệp thường rất quan tâm. Họ sẽ phải thực hiện áp dụng ISO 22000 theo cách nào ? Các bước ra sao ? Nhân sự như thế nào ?

Bài viết dưới đây sẽ cũng cấp thông tin về Kế hoạch triển khai 01 dự án ISO 22000.

ISO 22000 là gì ?

– Tiêu chuẩn quốc tế ISO 22000 do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành. Nhằm xây dựng hệ thống kiểm soát vệ sinh an toàn trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm có phạm vi áp dụng mang tính quốc tế, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu;
– Bộ Tiêu chuẩn ISO 22000 bao gồm tiêu chuẩn ISO 22000:2005: Hệ thống quản lý ATTP – Các yêu cầu cho mọi tổ chức trong chuỗi thực phẩm.
 Ngoài ra còn có các tiêu chuẩn hỗ trợ cho việc xây dựng hệ thống quản lý ATTP, bao gồm:

  • ISO/TS 22004:2014: Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000:2005.
  • ISO 22005:2007: Hệ thống xác định nguồn gốc thức ăn gia súc và chuỗi thực phẩm – Những nguyên lý chung và yêu cầu cơ bản cho việc thiết kế và vận hành hệ thống.
  • ISO/TS 22002-1:2009: Chương trình tiên quyết trong ATTP – Phần 1: Sản xuất thực phẩm.
  • ISO/TS 22002-2:2013: Chương trình tiên quyết trong ATTP – Phần 2: Chế biến suất ăn.
  • ISO/TS 22002-3:2011: Chương trình tiên quyết trong ATTP – Phần 3: Trang trại.
  • ISO/TS 22002-4:2013: Chương trình tiên quyết trong ATTP – Phần 4: Sản xuất bao bì thực phẩm.

Tư vấn ISO 22000

Lợi ích đạt được khi áp dụng ISO 22000

 GIẢM THIỂU RỦI RO: Giúp các doanh nghiệp chế biến, sản xuất thực phẩm xác định được các mối nguy ảnh hưởng tới ATTP, nhờ đó kiểm soát được các rủi ro từ khâu nuôi trồng, đánh bắt, chế biến cho tới khi thành phẩm tới tay người tiêu dùng, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm.

– NHÀ XƯỞNG: Cơ sở hạ tầng nhà xưởng được nâng cấp do phải đảm bảo thực hiện các chương trình tiên quyết (GMP, SSOP…) nhằm hạn chế các mối nguy với thực phẩm.

– CON NGƯỜI: Nâng cao tác phong làm việc chuyên nghiệp nhờ việc tuân thủ các thủ tục, các quá trình, hệ thống văn bản hỗ trợ.

– LỢI NHUẬN: Giảm giá thành sản phẩm nhờ việc giảm chi phí do phải thu hồi, xử lý sản phẩm không an toàn, chi phí và thời gian, đánh giá thử nghiệm trong quá trình giao nhận, các khiếu kiện của khách hàng, các rắc rối về pháp lý.

– TUÂN THỦ PHÁP LUẬT: Giúp doanh nghiệp luôn cập nhật kịp thời đáp ứng những quy định của nhà nước, của khách hàng và yêu cầu của thị trường xuất khẩu… về an toàn thực phẩm và có cơ hội để vượt qua rào cản kỹ thuật cả nhiều thị trường trên thế giới với các thỏa thuận thừa nhận song phương và đa phương.

– GIẢM NGHĨA VỤ PHÁP LÝ: Giảm bớt tần suất kiểm tra khắt khe từ các cơ quan quản lý, khách hàng hay tổ chức khác. Có thể được miễn, giảm các nghĩa vụ pháp lý do có sự tin cậy về đảm bảo ATTP.

– MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG: Tạo dựng sự tin cậy với khách hàng về ATTP, giúp mở rộng cơ hội kinh doanh, khả năng thâm nhập vào những thị trường mới. Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng và an toàn của sản phẩm.

CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI ISO 22000:2018

Giai đoạn 1:  Chuẩn bị

quy trình chứng nhận iso 22000

  • Thành lập đội ATTP
  • Đào tạo cho đội ATTP và nhân viên toàn Công ty kiến thức cơ bản bề tiêu chuẩn ISO 22000:2005
  • Đánh giá, hoạch định các công vệc cần triển khai phù hợp với thực tế cả doanh nghiệp

Giai đoạn 2: Xây dựng hệ thống văn bản theo yêu cầu của tiêu chuẩn ATTP

Xây dựng hệ thống văn bản gồm chính sách, mục tiêu ATTP, các thủ tục về GMP và SSOP, các hướng dẫn công việc, biểu mẫu,…theo quy định của tiêu chuẩn và yêu cầu của kiểm soát ATTP

Giai đoạn 3: Triển khai áp dụng

  • Phổ biến hệ thống tài lệu
  • Triển khai áp dụng thống nhất trong công ty, tuân thủ các quy định và quy trình kỹ thuật
  • Xem xét cải tiến hệ thống quản lý ATTP, khắc phục những điểm chưa phù hợp.

Giai đoạn 4: Đánh giá nội bộ

  • Đào tạo đội ngũ đánh giá viên nội bộ Hệ thống quản lý ATTP
  • Tiến hành đánh giá nội bộ để đảm bảo sự phù hợp của hệ thống
  • Xác định các vấn đề tồn tại cần khắc phục và hoàn thiện Hệ thống quản lý ATTP

Giai đoạn 5: Đánh giá chứng nhận hệ thống

Giai đoạn 6: Duy trì hệ thống quản lý an toàn thực phẩm sau khi chứng nhận

Cơ sở sản xuất thực phẩm cần tiếp tục duy trì hệ thống quản lý an toàn thực phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn và không ngừng cải tiến hướng đến thỏa mãn công khai yêu cầu của khách hàng và các bên quan tâm.

ĐỐI TƯỢNG NÀO NÊN ÁP DỤNG ISO 22000

Tiêu chuẩn ISO 22000 có thể áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong chuỗi cung cấp thực phẩm không phân biệt quy mô; bao gồm:

  • Các nông trại, ngư trường và trang trại sữa;
  • Các nhà chế biến thịt, cá và thức ăn chăn nuôi
  • Các nhà sản xuất bánh mì, ngũ cốc, thức uống, thực phẩm đông lạnh hoặc đóng hộp;
  • Các nhà cung cấp dịch vụ thực phẩm như nhà hàng, hệ thống cung cấp thức ăn nhanh, các bệnh viện và khách sạn và những nhà bán thực phẩm lưu động;
  • Các dịch vụ hỗ trợ bao gồm lưu trữ và phân phối thực phẩm và cung cấp thiết bị chế biến thực phẩm, phụ gia, nguyên vật liệu, dịch vụ dọn dẹp và vệ sinh và đóng gói;
  • Tóm lại, một phần hoặc toàn bộ các yêu cầu của ISO 22000 sẽ áp dụng cho bất kỳ sản phẩm nào tiếp xúc với ngành thực phẩm hoặc chuỗi thực phẩm.

NỘI DUNG CỦA TIÊU CHUẨN ISO 22000:2018

Phiên bản mới này mang đến sự hiểu biết rõ ràng cho hàng ngàn công ty trên toàn thế giới đã sử dụng tiêu chuẩn này. Sau đây là nội dung triển khai ISO 22000 về những cải tiến mới nhất của tiêu chuẩn bao gồm:

  • Áp dụng cấu trúc cấp cao chung cho tất cả các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO, giúp các tổ chức dễ dàng kết hợp ISO 22000 với các hệ thống quản lý khác (như ISO 9001 hay ISO 14001) tại một thời điểm nhất định
  • Một cách tiếp cận mới đối với rủi ro – như một khái niệm quan trọng trong kinh doanh thực phẩm – phân biệt giữa rủi ro ở cấp độ hoạt động và cấp độ kinh doanh của hệ thống quản lý
  • Liên kết chặt chẽ với Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm, nhóm thực phẩm của Liên hợp quốc, xây dựng các hướng dẫn về an toàn thực phẩm cho các quốc gia
  • Tiêu chuẩn mới này cung cấp khả năng kiểm soát động các mối nguy về an toàn thực phẩm kết hợp các yếu tố chính được thừa nhận là: truyền thông tương tác, quản lý hệ thống, Chương trình tiên quyết (PRP) và các nguyên tắc Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP).

Đây là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng lẫn các bên quan tâm trên phạm vi toàn thế giới. qua đây tạo điều kiện hợp nhất và đơn giản hóa từng bước khi áp dụng các hệ thống quản lý cùng được triển khai trong một tổ chức.

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ISO 22000

QUY TRÌNH TRIỂN KHAI TIÊU CHUẨN ISO 22000

Trên đây là toàn bộ nội dung kế hoạch triển khai ISO 22000 một cách cơ bản nhất, hi vọng thỏa lòng mọi trăn trở của bạn!

Hãy liên hệ ngay với VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA GOOD VIỆT NAM nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến chứng nhận ISO 22000.

GỌI NGAY: 0945.001.005 – 0963.831.555 – 02466.82.0505

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !

Read more...
iso-22000-2018

CHỨNG NHẬN ISO 22000:2018

Chứng nhận ISO 22000:2018 là một trong những yếu tố quan trọng của Doanh nghiệp thực phẩm.

Tiêu chuẩn ISO 22000 do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO ban hành. ISO 22000 tập trung vào an toàn trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm có phạm vi áp dụng mang tính Quốc tế.  ISO 22000 là một thước đo quan trọng về chất lượng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm trong bối cảnh toàn cầu hóa thương mại quốc tế. Đây là một trong các tiêu chuẩn ISO được áp dụng phổ biến và rộng rãi nhất tại Việt Nam.

CÁC YÊU CẦU ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC CHỨNG NHẬN ISO 22000:2018

Để được cấp chứng chỉ ISO 22000, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm cần đáp ứng yêu các cầu cơ bản dành cho một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Những yêu cầu này là thước đo chuẩn để đánh giá và đảm bảo an toàn thực phẩm trong suốt chuỗi cung ứng: từ đảm bảo an toàn nguyên liệu đầu vào đến khi hoàn thành sản phẩm đưa ra thị trường tiêu thụ. Sau đây là bốn yêu cầu chính doanh nghiệp cần đáp ứng để được chứng chỉ Quốc tế ISO 22000 về an toàn thực phẩm:

Trao đổi thông tin

Các thông tin rất cần thiết nhằm đảm bảo các mối nguy được xác định và kiểm soát một cách đầy đủ ở mỗi giai đoạn trong suốt chuỗi cung ứng thực phẩm. Trao đổi thông tin với khách hàng và các nhà cung ứng về các mối nguy đã được xác định và các biện pháp kiểm soát hướng đến đáp ứng công khai các yêu cầu của khách hàng. Đây là yêu cầu đầu tiên doanh nghiệp cần đáp ứng để được chứng nhận ISO 22000 về an toàn thực phẩm.

Quản lý hệ thống

Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm hiệu quả nhất được thiết lập, vận hành và cập nhật trên cơ sở cấu trúc của hệ thống quản lý và hợp nhất với các hoạt động quản lý chung của tổ chức. Điều này đem lại lợi ích tối đa cho tổ chức và các bên hữu quan. Tiêu chuẩn này được liên kết với tiêu chuẩn ISO 9001 nhằm tăng độ tương thích của hai tiêu chuẩn. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này vẫn có thể áp dụng một cách độc lập với các hệ thống quản lý khác khi điều hành quản lý tại một cơ sở sản xuất thực phẩm.

Các chương trình tiên quyết (PRPs: Prerequisite programmes)

Các chương trình tiên quyết – PRPs là các điều kiện cơ bản và hoạt động cần thiết để duy trì một môi trường vệ sinh xuyên suốt chuỗi cung ứng thực phẩm. Các điều kiện và hoạt động này cần phù hợp với yêu cầu sản xuất, sử dụng và cung cấp sự an toàn đối với sản phẩm cuối cùng cũng như người tiêu dùng. PRPs là một trong những chuẩn mực “cần và đủ” để các cơ sở đủ điều kiện tham gia sản xuất thực phẩm.

Các nguyên tắc HACCP

Đảm bảo nguyên tắc này, Doanh nghiệp kiểm soát được các tác nhân không an toàn trong sản xuất thực phẩm.

TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN ISO | GOODVN

Văn phòng chứng nhận Quốc gia – GOOD Việt Nam là Tổ chức chứng nhận được cấp phép và chỉ định bởi Bộ Khoa học Công nghệ. GOODVN được phép đánh giá và cấp chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001:2015.

Quy trình đánh giá chứng nhận của GOODVN tuân thủ quy định của pháp luât và quy tắc của Tổ chức tiêu chuẩn thế giới ISO.

Chứng chỉ ISO do GOODVN trực tiếp cấp có giá trị toàn quốc toàn quốc thông qua logo và dấu hiệu chứng nhận.

Chứng chỉ hiện đại ứng dụng công nghệ 4.0

Với phương châm hoạt động “Đánh giá một lần -> Cấp một chứng chỉ -> Được chấp nhận ở mọi nơi” và theo xu hướng công nghệ 4.0. GOODVN là tổ chức chứng nhận ở Việt Nam thiết lập Hệ thống truy xuất chứng chỉ thông qua mã QR codeNhằm đảm bảo mọi khách hàng và đối tác của khách hàng ở mọi nơi đều có thể truy xuất được giá trị hiệu lực của chứng chỉ thông qua phần mềm quét mã QR code trên điện thoại thông minh tới hệ thống tra cứu khách hàng trên Website của Tổ chức chứng nhận. Việc này giúp công khai, minh bạch giá trị của chứng chỉ và có thể check thông tin ở mọi nơi, mọi lúc.

PHIÊN BẢN MỚI NHẤT CỦA ISO 22000  

Ngày 19/6/2018, Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) vừa công bố ban hành phiên bản mới của tiêu chuẩn ISO 22000:2018 – Hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm thay thế cho phiên bản 2005 được ban hành ngày 01/09/2005.
Nhằm vào tất cả các tổ chức trong ngành công nghiệp thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, thuộc tất cả các quy mô và lĩnh vực, ISO 22000:2018 – Các yêu cầu đối với tất cả các tổ chức trong chuỗi thực phẩm đã diễn giải hệ thống quản lý an toàn thực phẩm thành một quá trình cải tiến liên tục. Tiêu chuẩn tiếp cận phòng ngừa an toàn thực phẩm bằng cách giúp phát hiện, phòng ngừa và giảm các mối nguy thực phẩm trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.

Những cải tiến của phiên bản mới ISO 22000 là:

– Có cấu trúc chung theo cấu trúc áp dụng cho tất cả các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý của ISO. Điều này giúp các tổ chức có thể tích hợp hệ thống QLCL theo ISO 22000 với các hệ thống quản lý chất lượng khác (như ISO 9001 hoặc ISO 14001) tại một thời điểm nhất định.

– Tiếp cận dựa trên tư duy rủi ro – được xem như một khái niệm quan trọng trong kinh doanh thực phẩm – phân biệt giữa rủi ro ở cấp độ hoạt động và cấp độ kinh doanh của hệ thống quản lý.

– Liên kết chặt chẽ với Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế.

Với mục đích áp dựng cho bất kỳ tổ chức nào trong ngành công nghiệp thực phẩm, tiêu chuẩn ISO 22000:2018, Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm. Tiêu chuẩn mới này cung cấp khả năng kiểm soát động các mối nguy về an toàn thực phẩm kết hợp các yếu tố chính được công nhận sau đây nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm trong cả chuỗi thực phẩm cho tới điểm tiêu thụ cuối cùng:

– Trao đổi thông tin tác nghiệp;
– Quản lý hệ thống;
– Các chương trình tiên quyết;
– Các nguyên tắc HACCP.

ISO 22000:2018 được ban hành thay thế cho tiêu chuẩn ISO 22000:2005. Các tổ chức được chứng nhận sẽ có ba năm kể từ ngày xuất bản để chuyển sang phiên bản mới./.

CÁC BƯỚC ÁP DỤNG ISO 22000  

ISO 22000 được xây dựng trên nền tảng là nguyên lý “Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn – HACCP” kết hợp với các yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 được áp dụng cho các chuỗi sản xuất và cung ứng thực phẩm từ trồng trọt/chăn nuôi đến chế biến và cung ứng.

ISO 22000 tập trung đưa ra các bước thực hiện để xây dựng và thiết lập các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát các mối nguy an toàn thực phẩm; kiểm soát điều kiện vệ sinh nhà xưởng, phòng tránh nhiễm bẩn vào thực phẩm. Các bước cụ thể như sau:

Bước 1:

Doanh nghiệp cần phải thiết lập chính sách an toàn thực phẩm và có mục tiêu an toàn thực phẩm cho từng năm, cần đảm bảo những chính sách mục tiêu được đề ra phải được áp dụng vào cơ chế sản xuất và phải được phổ biến tới toàn bộ doanh nghiệp.

Bước 2:

Doanh nghiệp cần thành lập ban An toàn thực phẩm và chỉ định người có kiến thức và kinh nghiệm về thực phẩm để xây dựng các chương trình tiên quyết (điều kiện nhà xưởng, điều kiện vệ sinh), xác định và phân tích các mối nguy mất an toàn thực phẩm, xây dựng biện pháp phòng ngừa và vận hành áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm trong doanh nghiệp.

Bước 3:

Khi hệ thống các chính sách, mục tiêu, quy trình, kế hoạch HACCP (kế hoạch phòng ngừa mối nguy mất an toàn thực phẩm) và hướng dẫn đã được thiết lập thì doanh nghiệp phải định kỳ đánh giá nội bộ để giám sát và đảm bảo việc tuân thủ thực hiện theo các quy trình/hướng dẫn đã thiết lập -> sau đó kết quả được báo cáo tới lãnh đạo cao nhất để quyết định các cải tiến và điều chỉnh cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp (hoạt động xem xét của lãnh đạo).

QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN ISO 22000  

Quy trình chứng nhận của Văn phòng chứng nhận Quốc tế thực hiện qua các bước sau. Các bước thực hiện như vậy đảm bảo việc chứng nhận mang tính khách quan, đúng theo yêu cầu của tiêu chuẩn.

Bước 1: Trao đổi thông tin khách hàng

Mục đích trao đổi thông tin giữa tổ chức chứng nhận và khách hàng nhằm đảm bảo rằng các thông tin được trao đổi trước đó giữa 02 bên thống nhất, đảm bảo việc đánh giá chứng nhận đúng theo yêu cầu của Tiêu chuẩn và của khách hàng. Các thông tin cần trao đổi bao gồm:

– Các yêu cầu cơ bản của việc chứng nhận

– Các bước của thủ tục chứng nhận

– Tiêu chuẩn ứng dụng

– Các chi phí dự tính

– Chương trình kế hoạch làm việc

Bước 2: Đánh giá sơ bộ

– Doanh nghiệp gửi tới cơ quan chứng nhận: Đơn đăng ký chứng nhận, các kế hoạch ISO 22000, các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc áp dụng ISO 22000.

– Tổ chức chứng nhận phân công chuyên gia trong lĩnh vực tương ứng đánh giá tình trạng thực tế về hồ sơ ISO 22000 nhằm phát hiện ra những điểm yếu của văn bản tài liệu và việc áp dụng hệ thống ISO 22000 tại thực địa. Sau khi kiểm tra và đánh giá sơ bộ, các chuyên gia phải chỉ ra được những vấn đề về hồ sơ tài liệu và thực tế áp dụng ISO 22000 cần chấn chỉnh để doanh nghiệp sửa chữa kịp thời. Bước đánh giá sơ bộ này rất có lời cho doanh nghiệp vì nó đóng vai trò hướng dẫn khuôn mẫu cho bước tiến hành đánh giá chính thức.

Bước 3: Kiểm tra các tài liệu về HACCP; Chương trình tiên quyết; Quy trình quản lý

Các tài liệu này đã được hiệu chỉnh, sau đánh giá sơ bộ (bước 2), gồm:

– Kế hoạch ISO 22000, tài liệu liên qua ISO 22000 (Sổ tay ISO 22000)

– Thủ tục và chỉ dẫn công việc

– Mô tả sản phẩm

– Các tài liệu về giám sát, kiểm tra, thử nghiệm,, sửa chữa…

– Bảng hỏi kiểm định ISO 22000

Bước 4: Đánh giá chính thức các tài liệu

– Các văn bản tài liệu ISO 22000 sẽ được đánh giá tính phù hợp của hệ thống ISO 22000 với các luật lệ, tiêu chuẩn liên qua được xác định, cụ thể là:

+ Xem xét sự phù hợp với các yêu cầu vệ sinh

+ Việc thẩm tra và xác nhận các CCP

+ Các tài liệu, hồ sơ khác có liên quan

– Sau khi xem xét, đánh giá chính thức các tài liệu, hồ sơ, chuyên gia đánh giá phải làm báo cáo đánh giá về các văn bản tài liệu và gửi cho doanh nghiệp 1 bản.

– Doanh nghiệp nhận được bản báo cáo đánh giá về các văn bản tài liệu, có trách nhiệm rà soát và sửa chữa.

Bước 5 : Đánh giá chính thức. Kiểm tra, thẩm định tại thực địa

– Đoàn đánh giá sẽ đến kiểm tra và thẩm định tại thực địa, xem xét sự phù hợp của các hồ sơ với thực tế, kiến nghị sửa chữa các điểm không phù hợp.

– Trong khi kiểm tra chứng nhận tại thực địa, sẽ xác định hiệu quả của hệ thống ISO 22000.

– Vai trò của doanh nghiệp trong quá trình kiểm tra là trình bày các ứng dụng thực tế của các thủ tục chương trình ISO 22000.

– Kết thúc kiểm tra tại thực địa, đoàn đánh giá sẽ tổ chức một buổi họp kết thúc, doanh nghiệp sẽ có cơ hội đưa ra ý kiến về những gì kiểm tra tìm thấy đã nêu ra.

Bước 6: Cấp chứng nhận ISO 22000

– Cơ sở được cấp chứng nhận ISO 22000 nếu toàn bộ hồ sơ tài liệu đều phù hợp với thực tế và toàn bộ các điểm không phù hợp đã được khắc phục sửa chữa thỏa đáng, được trưởng đoàn đánh giá xác nhận.

Bộ hồ sơ để xem xét câp chứng nhận HACCP bao gồm:

– Công văn đề nghị (đăng ký)

– Hợp đồng chứng nhận ISO 22000

– Báo cáo tiền kiểm định

– Báo cáo về công tác kiểm tra tài liệu ISO 22000

– Kế hoạch kiểm định

– Báo cáo về những sai lệch

– Báo cáo kiểm định

– Bảng hỏi kiểm định ISO 22000 (đã thẩm định tại thực địa)

– Bảng liệt kê các tài liệu tại chỗ

– Báo cáo kiểm định cuối cùng

– Cơ quan chứng nhận sẽ cấp chứng nhận ISO 22000 cho khách hàng. Chứng nhận ISO 22000 có giá trị 3 năm.

Nội dung đào tạo về ISO 22000 HACCP An toàn thực phẩm:

Chuyên đề 1: An toàn thực phẩm

– Tại sao phải chú trọng đến sự ATTP.

– Các mối nguy tiềm ẩn về ATTP.

Chuyên đề 2: Các Hệ thống quản lý và tiêu chuẩn về ATTP

– Những nguyên tắc về ATTP.

– ATTP đối với ngành dược phẩm – GMP, GSP, GDP, GPP.

– ATTP đối với nông nghiệp, thủy sản – VietGap, GlobalGap.

– ATTP đối với ngành sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm – HACCP.

Chuyên đề 3: HTQL ATTP TCVN ISO 22000: 2018

– Lĩnh vực, phạm vi áp dụng TCVN ISO 22000:2018

– Chuỗi thực phẩm.

– Một số thuật ngữ về ATTP.

– Giới thiệu về tiêu chuẩn TCVN ISO 22000:2018.

– Khái niệm về hệ thống truy nguyên.

Chuyên đề 4: Biện pháp tiếp cận và triển khai TCVN ISO 22000:2018

– Những vấn đề cần quan tâm khi áp dụng TCVN ISO 22000:2018

– Phương pháp xây dựng HTQL ATTP theo TCVN ISO 22000:2018

– Soạn thảo tài liệu HTQL ATTP theo TCVN ISO 22000:2018

Chuyên đề 5: Đánh giá Hệ thống Quản lý An toàn Thực phẩm

– Tại sao phải đánh giá?
– Các loại hình đánh giá.
– Các phương pháp đánh giá về ATTP.
– Một số thuật ngữ liên quan đến hoạt động đánh giá theo ISO 19011:2011.
– Trách nhiệm của Đánh giá viên.
– Các loại tài liệu cần chuẩn bị trước khi đánh giá.
– Quyền hạn của Đánh giá viên.
– Trách nhiệm của Trưởng Đoàn đánh giá.
– Trách nhiệm của nơi được đánh giá.
– Những thông tin cần thiết phục vụ quá trình đánh giá.

Các nguyên tắc của HACCP: 7 nguyên tắc của HACCP.

Nguyên tắc 1: Phân tích mối nguy và các biện pháp phòng ngừa. Tiến hành phân tích mối nguy. Chuẩn bị sơ đồ quy trình sản xuất bao gồm các bước diễn ra trong quy trình. Xác định là lập danh mục các nguy hại. Chỉ ra các biện pháp phòng ngừa cho từng mối nguy.

Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát trọng yếu (CCPs) trong quy trình bằng việc phân tích các mối nguy theo cây quyết định.

Nguyên tắc 3: Thiết lập các ngưỡng tới hạn. Đây là các mức độ đặt ra và mức sai biệt có thể chấp nhận được để đảm bảo cho các điểm CCPs nằm trong vòng kiểm soát được.

Nguyên tắc 4: Giám sát điểm kiểm soát tới hạn. Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát đảm bảo kiểm soát các CCPs bằng các thủ tục xét nghiệm, trắc nghiệm.

Nguyên tắc 5: Thiết lập các biện pháp khắc phục kịp thời. Tiến hành những hoạt động điều chỉnh một khi các quan trắc theo dõi cho thấy một điểm CCP nào đó bị trệch ra khỏi vòng kiểm soát.

Nguyên tắc 6: Thiết lập hệ thống kiểm tra đánh giá. Tiến hành những thủ tục thẩm tra xác nhận để khẳng định là hệ thống HACCP hoạt động hữu hiệu.

Nguyên tắc 7: Thiết lập bộ hồ sơ và tài liệu HACCP. Tư liệu hóa tất cả các thủ tục đã tiến hành và các bộ hồ sơ liên quan đến các nguyên tắc và quá trình vận dụng những nguyên tắc này.

TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN ISO 22000:2018 | GOODVN

Nếu bạn là một doanh nghiệp, tổ chức đang hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm và có nhu cầu được chứng chỉ ISO 22000 về an toàn thực phẩm để nâng cao chất lượng sản phẩm, khả năng cạnh tranh và mở rộng thị phần, tăng cường khả năng hợp tác trên phạm vi Quốc tế, hãy liên hệ với chúng tôi –  VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA GOOD VIỆT NAM

GỌI NGAY: 0945.001.005 – 0963.831.555 – 02466.82.0505

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !

Read more...