Theo quy định của pháp luật, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều phải xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (trừ những cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định, những người bán hàng rong)

Bộ Y Tế cấp giấy phép đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm cho các loại hình sản xuất kinh doanh sau:

Cửa hàng bán thực phẩm chín, Nhà hàng, khách sạn, cơ sở chế biến thức ăn sẵn, cửa hàng ăn, Căng tin, Bếp ăn tập thể, khu du lịch, kinh doanh Nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai. Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi ngành y tế, Cơ sở sản xuất (kinh doanh) thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dượng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.

Bộ Nông Nghiệp cấp giấy phép đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm cho các loại hình sản xuất kinh doanh sau:

Ngũ cốc; thịt và các sản phẩm từ thịt; thủy sản và sản phẩm thủy sản; rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả; trứng và các sản phẩm từ trứng; sữa tươi nguyên liệu; mật ong và các sản phẩm từ mật ong; thực phẩm biến đổi gen; muối; gia vị; đường; chè; cà phê; cacao; hạt tiêu; điều và các nông sản thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 

Bộ Công Thương cấp giấy phép đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm cho các loại hình sản xuất kinh doanh sau:

Siêu thị, lễ hội, chợ, hội chợ, bánh kẹo, tạp hoá, rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế phẩm tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng, bao bì chứa dựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

20523104722-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-quan-an[1]

Quy trình cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

Luật An toàn thực phẩm số 55/2010 và Nghị định số 38/2012/NĐCP Thông tư 26/2012/TT-BYT và căn cứ vào chức năng quyền hạn của Bộ y tế, ISO CERT triển khai tư vấn thủ tục xin Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ y tế cấp. Bộ y tế cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được phân công

1. Hồ sơ xin cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
– Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).
– Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm:
+ Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh và các khu vực xung quanh.
+ Bản mô tả quy trình chế biến (quy trình công nghệ) cho nhóm sản phẩm hoặc mỗi sản phẩm đặc thù.
– Bản cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh (theo mẫu).
– Danh sách nhân viên kèm theo ngày tập huấn và khám sức khỏe.
– Bản sao công chứng “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ” của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
– Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức VSATTP của chủ cơ sở và của người trực tiếp kinh doanh, sản xuất thực phẩm.
– Đối với cơ sở đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm theo HACCP (phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn), trong hồ sơ kèm theo có bản sao công chứng.
– Giấy chứng nhận HACCP (nếu có)

2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

– Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thẩm xét tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu có sai sót cơ quan cấp giấy sẽ ra trong báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được thong báo hồ sơ không hợp lệ mà doanh nghiệp không bổ sung sửa chửa thì cơ quan cấp giấy sẽ hủy hồ sơ.
– Sau khi thẩm định hồ sơ cơ quan cấp giấy sẽ tiến hành thẩm định cơ sở trong vòng 10 ngày tiếp theo. Đoàn thẩm định từ 5 – 9 người, riêng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ chỉ cần 3 – 5 người trong đó 2/3 là cán bộ là công tác chuyên môn về An toàn thực phẩm.
– Kết quả thẩm định: nếu không đạt cơ sở sẽ có thời gian 60 ngày để tiến hành khác phục các tồn tại mà đoàn nêu trong biên bản thẩm định. Nếu đạt cơ sở sẽ nhân được giấy chứng nhận trong vòng 15 ngày kể từ ngày thẩm định đạt.

3. Quy trình tư vấn của ISO CERT: 

Bước tư vấn Nội dung
Khảo sát sơ bộ về cơ sở vật chất, tính pháp lý của các giấy tờ mà khách hàng hiện có.
Tư vấn miễn phí về các vấn đề liên quan tới việc xin giấy phép chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm của khách hàng. Cụ thể gồm:
+ Phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp của các yêu cầu liên quan tới việc xin giấy phép chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm do khách hàng đề xuất.
+ Tư vấn các điều kiện cần đáp ứng để có thể được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
+ Tư vấn các thủ tục cần làm khi thực hiện xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm.
+ Tư vấn việc chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu cần thiết để làm hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm.
+ Tư vấn về các vấn đề có liên quan khác
Ký hợp đồng với khách hàng
Tư vấn cho khách hàng để khắc phục những tồn tại của cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ để sản xuất, kinh doanh thực phẩm như: quy trình chế biến, sản xuất nhóm thực phẩm hoặc một thực phẩm đặc thù, các điều kiện về hệ thống xử lý chất thải, kho chứa, điều kiện về trần, tường, nền,…
Tư vấn và kết hợp với khách hàng để hoàn thiện các giấy tờ hành chính như: sổ theo dõi nguyên liệu đầu vào, sổ theo dõi việc chế biến, sổ lưu mẫu,…
Tư vấn giới thiệu các lớp học tập huấn về kiến thức VSATTP cho chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Tư vấn về thực hiện khám sức khỏe cho chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Xây dựng và hoàn thiện Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm cho khách hàng. Nộp hồ sơ
Theo dõi Hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định Hồ sơ cho khách hàng. Đại diện khách hàng đi nhận Giấy chứng nhận 

 4. Ngành nghề Kinh doanh thực phẩm do Bộ Y tế quản lý: 

– Tư vấn vệ sinh an toàn thực phẩm cửa hàng bán thức ăn chín
“Cửa hàng bán thức ăn chín” là cơ sở bán những thực phẩm đã qua chế biến, có thể sử dụng ngay. Khác với các quán ăn hay tiệm ăn, cửa hàng không phục vụ ăn uống tại chỗ. Ví dụ: các cơ sở bán vịt quay, heo quay, cửa hàng bán chè mang về, cửa hàng bán xôi Lá Chuối…
– Tư vấn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể
“Bếp ăn tập thể” là cơ sở chế biến, nấu nướng, phục vụ cho một tập thể nhiều người cùng ăn tại chỗ hoặc cung cấp cho nơi khác. Ví dụ: các bếp ăn trong các khu công nghiệp, trong các nhà máy lớn…
– Tư vấn vệ sinh an toàn thực phẩm căng tin
“Căng tin” là cơ sở bán quà bánh, hàng điểm tâm giải khát và ăn uống trong tập thể nội bộ cơ quan. Ví dụ: căng tin trong các bệnh viện, trường học, cơ quan… bán các loại quà bánh, nước uống và phục vụ ăn sáng, ăn trưa…
– Tư vấn vệ sinh an toàn thực phẩm cửa hàng ăn
“Cửa hàng ăn” hay còn gọi là tiệm ăn: là các cơ sở dịch vụ ăn uống cố định tại chỗ bảo đảm cùng lúc cho số lượng người ăn khoảng dưới 50 người. Ví dụ: quán ăn bình dân, phở, bún, miến, cháo…
– Dịch vụ tư vấn giấy phép cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm quán ăn
Định nghĩa “Quán ăn” là các cơ sở ăn uống nhỏ, thường chỉ có một vài nhân viên phục vụ, có tính bán cơ động, thường được bố trí dọc đường, trên hè phố, những nơi công cộng. Ví dụ: các quán cơm bình dân, các quán ăn tại trước các trường đại học…
– Dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm khách sạn
Định nghĩa “Khách sạn” là một cơ sở phục vụ nhu cầu chỗ ở ngắn cho du khách trong hoặc ngoài nước. Tùy theo nhu cầu, mà trong khách sạn còn có thêm dịch vụ cung cấp ăn uống tại chỗ hoặc tận nơi cho du khách. Ví dụ: Khách sạn New World có phục
– Dịch vụ tư vấn xin giấy phép an toàn thực phẩm dịch vụ ăn uống khu du lịch
Định nghĩa Khu du lịch là nơi phục vụ vui chơi, thư giản cho du khách. Bên cạnh đó, còn có một số khu phục vụ ăn uống với nhiều quy mô nhỏ, vừa và lớn, có thể phục vụ tại chỗ hoặc mang đi. Ví dụ: Các khu ăn uống trong khu du lịch 
– Tư vấn vệ sinh an toàn thực phẩm Thực phẩm chức năng
Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh: glucosamin, thực phẩm giảm cân, collagen, yến sào, sâm 
– Dịch vụ tư vấn cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm nhà hàng
Định nghĩa “Nhà hàng” là các cơ sở ăn uống, thường có từ 50 người ăn đồng thời một lúc. Ví dụ: Các nhà hàng trong TPHCM như: các chuỗi nhà hàng tiệc cưới: Phong Lan, Sinh Đôi; nhà hàng Buffet Không Gian Mây, nhà hàng cà phê Luna… 
Read more...
20726113732-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-suat-an-cong-nghiep[1]

Thủ tục xin giấy phép an toàn thực phẩm tại thành phố HCM

Sau khi có giấy phép kinh doanh các ngành: nhà hàng, quán ăn, quán cà phê, sản xuất nước đá, dịch vụ ăn uống, sản xuất, mua bán, đóng gói thực phẩm, nước uống đóng chai doanh nghiệp phải xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện đối với từng cơ sở sản xuất, kinh doanh; từng nhà máy sản xuất độc lập tại một địa điểm (sau đây gọi tắt là cơ sở) và được có quan có thẩm quyền phù hợp cấp chứng nhận. ISO CERT giới thiệu dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với những cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế.

I. THẨM QUYỀN & ĐỐI TƯỢNG CẤP GIẤY:

1. Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đối với:

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bao gồm thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước khoáng thiên nhiên đóng chai, nước uống đóng chai và bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận đối với:

Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế trên địa bàn
Cơ sở nhỏ lẻ sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
Cơ sở nhỏ lẻ kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có yêu cầu bảo quản sản phẩm đặc biệt.
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Bộ Kế hoạch Đầu tư và Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện,thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên.
3. Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh dưới 200 suất ăn/lần phục vụ.
** Căn cứ vào tình hình thực tế và năng lực quản lý tại địa phương, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể điều chỉnh việc phân cấp cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho phù hợp

3. 10 cơ sở không cần xin Giấy chứng nhận VSATTP theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP

Ngày 02/02/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
Theo Nghị định này, các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
1. Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
3. Sơ chế nhỏ lẻ;
4. Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
5. Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
6. Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
7. Nhà hàng trong khách sạn;
8. Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
9. Kinh doanh thức ăn đường phố;
10. Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn ( HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Ngoài các đối tượng kể trên thì tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật an toàn thực phẩm.
Riêng đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Điều 28 Nghị định này. Tham khảo tại đây: Điều kiện cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP
 

II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) được đóng thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau

1. Hồ sơ cho loại hình công ty:

Lưu ý:
Thời gian thực hiện:  20 – 35 ngày làm việc.
Giấy CN vệ sinh ATTP được cấp gắn liền với địa điểm kinh doanh. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận VSATTP là 3 năm

2. Giấy tờ bổ sung cấp mới, gia hạn chứng nhận VSATTP cho hộ cá thể

TT

Tên giấy tờ

Số lượng

Ghi chú

01

Bản sao Giấy chứng nhận ĐKKD công ty + Chi nhánh (nếu đăng ký VSATTP ở chi nhánh)

04

Sao y công chứng không quá 3 tháng

 

02

Danh sách nhân viên làm việc

 

– Nếu chưa có thẻ: cung cấp CMND copy để  ISO CERT đăng ký và hướng dẫn học tập huấn + Khám sức khỏe.

– Nếu đã có thẻ:  cung cấp bản sao y mới nhất thẻ xanh, thẻ tập huấn. 

03

CMND người quản lý nếu giám đốc không có giấy chứng nhận tập huấn

01

Bản copy

 

04

Hình nhân viên học tập huấn, khám sức khỏe

 

02 tấm 3 x 4/ người 

05

Cung cấp nước đang sử dụng

01

ISO CERT hướng dẫn cùng khách hàng đi xét nghiệm

Lưu ý:
Thời gian thực hiện:  20 – 35 ngày làm việc.

Giấy CN vệ sinh ATTP được cấp gắn liền với địa điểm kinh doanh. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận VSATTP là 3 năm

STT

Tên giấy tờ

Số lượng

Ghi chú

01

Bản sao Giấy chứng nhận ĐKKD

02

Sao y công chứng không quá 3 tháng

 

02

Danh sách nhân viên làm việc

 

 

– Nếu chưa có tập huấn: cung cấp họ tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp, nơi cấp để ISO CERT đăng ký và hướng dẫn học tập huấn + Khám sức khỏe.

– Nếu đã có thẻ:  cung cấp bản sao y mới nhất thẻ xanh, xác nhận tập huấn.

03

CMND người quản lý nếu giám đốc không có giấy chứng nhận tập huấn

01

Bản copy

 

04

Hình nhân viên học tập huấn

 

03 tấm 3 x 4/ người 

05

Cung cấp nước đang sử dụng

01

ISO CERT hướng dẫn cùng khách hàng đi xét nghiệm

II. 10 NHÓM THỰC PHẨM CÓ NGUY CƠ CAO PHẢI XIN GIẤY ATTP:

Theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 9/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế
1. Thịt và các sản phẩm từ thịt: Là các sản phẩm thịt đã qua sơ chế (sống hoặc chín) và các sản phẩm có thành phần nguyên liệu chính từ thịt;
2. Sữa và các sản phẩm từ sữa: Là các sản phẩm sữa đã qua chế biến và các sản phẩm có thành phần nguyên liệu chính từ sữa;
3. Trứng và các sản phẩm chế biến từ trứng: Là các loại trứng và các sản phẩm có thành phần nguyên liệu chính từ trứng;
4. Thuỷ sản tươi sống và đã qua chế biến: Là các loại thuỷ sản đã qua sơ chế, chế biến (hoặc chưa) có thể ăn ngay hoặc phải chế biến lại;
5. Các loại kem, nước đá, nước khoáng thiên nhiên (Điều 3 Quyết định số 02/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 7/01/2005 ban hành “Quy định về quản lý chất lượng về CLVSATTP nước khoáng đóng chai”);
6. Thực phẩm chức năng: thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm:
– Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ xung: Theo điều 12 khoản 11 Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 8/12/2005 của Bộ Y tế V/V ban hành quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm; theo điều 3 khoản 10 Pháp lệnh VSATTP số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày 7/8/2003.
– Phụ gia thực phẩm: Theo điều 3 khoản 7 Pháp lệnh VSATTP số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày 7/8/2003.
7. Thức ăn, đồ uống chế biến để ăn ngay: Là các loại thức ăn đồ uống ăn ngay không phải qua chế biến;
8. Thực phẩm đông lạnh: Là các loại thực phẩm đã qua sơ chế và được bảo quản lạnh đông;
9. Sữa đậu nành và sản phẩm chế biến từ đậu nành: Là sản phẩm sữa được chế biến từ đậu nành có bao gói kín hoặc không và các sản phẩm có thành phẩm nguyên liệu chính từ đậu nành;
10. Các loại rau, củ, quả tươi sống ăn ngày: là các loại rau, củ, quả tươi sống ăn ngày mà không cần qua chế biến

III. HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN:

1. Giấy chứng nhận có hiệu lực trong thời gian 03 (ba) năm. Trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh thực phẩm, trước 06 (sáu) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại theo quy định. Thời hạn của Giấy chứng nhận cấp mới được tính từ khi Giấy chứng nhận đã được cấp trước đó hết hiệu lực.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp lại do bị mất hoặc bị hỏng; do cơ sở có thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh , hiệu lực của Giấy chứng nhận cấp lại được tính theo thời hạn của Giấy chứng nhận đã được cấp trước đó.
3. Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp lại do cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực, Giấy chứng nhận có hiệu lực trong thời gian 03 (ba) năm kể từ ngày ký cấp lại
Read more...
20523162228-atv-tu-van-giay-phep-an-toan-thuc-pham[1]

Tư vấn giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm tại TP. HCM

Đối với hầu hết các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm thì việc xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là bước không thể thiếu trước khi thành lập cơ sở của mình. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc những thông tin cơ bản về giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.

Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đang là một vấn đề nóng được người tiêu dùng quan tâm trong quá trình mua và sử dụng các loại thực phẩm. Vì thế để tạo niềm tin vững chắc trong lòng người tiêu dùng đối với sự lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp. Thì, giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là minh chứng cho việc đảm bảo chất lượng của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm đối với người tiêu dùng. Vậy, làm thế nào để biết được cơ sở của mình có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm hay không?

I. Định nghĩa vệ sinh an toàn thực phẩm

Vệ sinh an toàn thực phẩm được hiểu theo nghĩa hẹp là việc xử lý, chế biến, bảo quản và lưu trữ thực phẩm bằng những phương pháp phòng ngừa, phòng chống bệnh tật do thực phẩm gây ra. Vệ sinh an toàn thực phẩm cũng bao gồm một số thói quen, thao tác trong khâu chế biến cần được thực hiện để tránh các nguy cơ sức khỏe tiềm năng nghiêm trọng. Hiểu theo nghĩa rộng, vệ sinh an toàn thực phẩm là toàn bộ những vấn đề cần xử lý liên quan đến việc đảm bảo vệ sinh đối với thực phẩm nhằm đảm bảo cho sức khỏe của người tiêu dùng.

II. Cơ sở pháp lý vệ sinh an toàn thực phẩm

– Căn cứ Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 Quốc hội ban hành: Quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm;
– Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
– Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9 tháng 4 năm 2014 hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
– Nghị định số 15 thay thế Nghị định số 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm

III. Các cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ được cấp bởi các cơ quan chức năng khác nhau tùy theo từng loại sản phẩm khác nhau. Vậy, làm thế nào để biết được sản phẩm của bạn sẽ do cơ quan nào cấp giấy chứng nhận?

1. Do Sở Công Thương cấp

Sở Công Thương có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vsattp đối với các sản phẩm như: Bia, rượu, cồn và đồ uống có cồn, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bánh, mứt, kẹo, bột và tinh bột….

2. Do Sở Nông Nghiệp cấp

Đối với các sản phẩm nông nghiệp như: Ngũ cốc, thịt, thủy sản, trứng, sữa tươi nguyên liệu, mật ong, chè, cà phê…và các loại nông sản khác… sẽ do Sở Nông Nghiệp cấp giấy chứng nhận vsattp cho các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng này.

3. Do Sở Y Tế cấp

Khi doanh nghiệp đã đủ điều kiện, Sở Y Tế sẽ cấp giấy chứng nhận vsattp áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm: Nước uống tinh khiết, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bếp ăn, suất ăn công nghiệp…

4. Do Cục VSATTP – Bộ Y Tế cấp

Đối với các sản phẩm chức năng nhập khẩu, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, thực phẩm nguy cơ cao… sẽ do cục VSATTP – Bộ Y Tế cấp giấy chứng nhận khi đã đạt yêu cầu.

IV. Áp dụng cho những đối tượng kinh doanh nào?

Đối tượng bắt buộc phải xin giấy chứng nhận vsattp gồm: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

V. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bao gồm những gì?

– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận.
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (02 bản sao công chứng)
– Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất (bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh, mô tả quy trình chế biến thực phẩm).
– Chứng nhận sức khỏe của quản lý và nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.
– Chứng nhận tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của quản lý và nhân viên trực tiếp sản xuất.

VI. Trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm tại TP HCM

a. ISO CERT tư vấn các vấn đề liên quan đến việc thủ tục xin cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở:

+ Khảo sát cơ sở, kiểm tra các hồ sơ và thông tin liên quan của doanh nghiệp, 
+ Tư vấn các vấn đề liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm, 
+ Tư vấn doanh nghiệp khắc phục các tồn tại về cơ sở vật chất: Sắp xếp quy trình theo nguyên tắc một chiều, dụng cụ, trang thiết bị, các điều kiện về tường, trần, nền, hệ thống thống gió, hệ thống điện, chất thải, kho bãi… 
+ Tư vấn và cùng doanh nghiệp hoàn thiện các thủ tục hành chính: Sổ lưu mẫu, sổ kiểm tra nguyên liệu đầu vào, sổ theo dõi chế biến.… 

b. Hoàn tất hồ sơ thủ tục xin cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở 

c. Tiến hành nộp hồ sơ xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho doanh nghiệp
d. Theo dõi hồ sơ và thông báo đến khách hàng trong suốt quá trình cho đến khi hoàn tất hồ sơ và giao giấy chứng nhận.
Nhưng trên thực tế, không phải cơ sở nào cũng quan tâm tới việc xin loại giấy chứng nhận quan trọng này. Vậy không có giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ bị xử phạt thế nào?
Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm là điều kiện bắt buộc phải có khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, nếu cơ sở đã đi vào hoạt động mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm thì mức phạt từ cảnh cáo đến phạt hành chính hoặc đóng cửa cơ sở theo Nghị định số 178/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.

10 LOẠI HÌNH ĐƯỢC MIỄN CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Ngày 02/02/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
Theo Nghị định này, các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
1. Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
3. Sơ chế nhỏ lẻ;
4. Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
5. Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
6. Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
7. Nhà hàng trong khách sạn;
8. Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
9. Kinh doanh thức ăn đường phố;
10. Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn ( HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Ngoài các đối tượng kể trên thì tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật an toàn thực phẩm.
Riêng đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Điều 28 Nghị định này. Tham khảo tại đây: Điều kiện cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP
Read more...
2031114027-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-nuoc-ep[1]

Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là gì? Thụ tục xin cấp phép như thế nào?

Bạn kinh doanh hay sản xuất thực phẩm (thức ăn đồ uống) liên quan đến sức khỏe người tiêu dùng thì phải được cấp giấy chứng nhận vsattp trước khi bắt đầu kinh doanh. Đây là quy trình nhầm kiểm soát chất lượng, vệ sinh của người kinh doanh được nhà nước quy định rõ trong luật an toàn thực phẩm. Và người kinh doanh phải thực hiện đúng những tiêu chuẩn được quy định thì mới được cấp giấy chứng nhận. Khi có giấy chứng nhận thì bạn mới đủ điều kiện pháp lý để kinh doanh thực phẩm

I. GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM LÀ GÌ?

Bạn kinh doanh hay sản xuất thực phẩm (thức ăn đồ uống) liên quan đến sức khỏe người tiêu dùng thì phải được cấp giấy chứng nhận vsattp trước khi bắt đầu kinh doanh. Đây là quy trình nhầm kiểm soát chất lượng, vệ sinh của người kinh doanh được nhà nước quy định rõ trong luật an toàn thực phẩm. Và người kinh doanh phải thực hiện đúng những tiêu chuẩn được quy định thì mới được cấp giấy chứng nhận. Khi có giấy chứng nhận thì bạn mới đủ điều kiện pháp lý để kinh doanh thực phẩm

II. CƠ QUAN NÀO CẤP CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM?

Theo quy định hiện hành thì có 3 cơ quan chịu trách nhiệm cấp giấy chứng nhận VSATTP, việc này gây nhiều khó khăn cho người xin giấy phép và việc xác định cơ quan cấp không phải là đơn giản.
Bộ Y Tế, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp là 3 cơ quan chịu trách nhiệm quản lý và cấp giấy chứng nhận.
Cách xác định: Bạn căn cứ vào ngành nghề sản xuất, kinh doanh của cơ sở. Sau đó đối chiếu với danh mục quản lý của từng bộ để xác định cơ quan cấp chứng nhận cho mình.

III. NƠI CẤP CHỨNG NHẬN ATTP?

Tuy được quản lý bởi các Bộ nhưng các Bộ sẽ ủy quyền hoặc phân cấp quản lý cho cấp dưới.
Thông thường và đa số các thì các sản phẩm thực phẩm sẽ chịu sự quản lý của Bộ Y Tế. Và nếu cơ sở bạn sản xuất kinh doanh mặt hàng thuộc Bộ Y Tế quản lý thì cơ quan làm việc và cấp giấy chứng nhận trực tiếp sẽ là CHI CỤC AN TOÀN THỰC PHẨM của địa phương bạn kinh doanh.
VD: bạn kinh doanh tại TP.HCM, thì Chi cục an toàn thực phẩm HCM nay là Ban quản lý ATTP sẽ là nơi cấp giấy chứng nhận

IV. HỒ SƠ PHÁP LÝ CẦN NHỮNG GÌ?

– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận vsattp
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm tương ứng (photo công chứng)
– Giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người tiếp xúc với thực phẩm (photo và đóng dấu xác nhận của cơ sở kinh doanh)
– Giấy khám sức khỏe thẻ xanh của chủ cơ sở và người tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (photo, đóng dấu cơ cở) hoặc danh sách khám sức khỏe (nếu số lượng trên 30 người)
– Bản vẽ, sơ đồ mặt bằng kinh doanh
– Bảng liệt kê trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, kinh doanh thực phẩm
– Giấy ủy quyền (Nếu giám đốc hoặc chủ cơ sở ủy quyền cho người khác quản lý việc sản xuất kinh doanh thực phẩm và tiếp đoàn kiểm tra an toàn thực phẩm khi cần thiết). Thông thường chủ cơ sở không có thời gian đi tập huấn kiến thức và tiếp đoàn kiểm tra thì ủy quyền trách nhiệm cho người quản lý khác.

V. TRƯỜNG HỢP NÀO KHÔNG CẦN XIN GIẤY PHÉP ATTP?

Các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
c) Sơ chế nhỏ lẻ;
d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
g) Nhà hàng trong khách sạn;
h) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
i) Kinh doanh thức ăn đường phố;
k) Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn ( HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Bạn kinh doanh nhỏ lẻ không có địa điểm cố định hoặc bán hàng rong sẽ thuộc trường hợp không cần giấy chứng nhận vsattp. Quy định cho trường hợp này còn chưa rõ và khó mập mờ nhưng thông thường và đa số kinh doanh liên quan đến thực phẩm thì đều thuộc trường hợp phải xin giấy chứng nhận. Trừ những trường hợp kinh doanh rất nhỏ và bán rong.
Đối với trường hợp không cần xin giấy chứng nhận nhưng vẫn phải thực hiện bản cam kết an toàn thực phẩm và phải có giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm và giấy khám sức khỏe thẻ xanh.

VI. PHÍ VÀ LỆ PHÍ NHÀ NƯỚC CHO VIỆC XIN GIẤY PHÉP ATTP?

Có 2 khoản phí phải đóng khi xin giấy chứng nhận VSATTP:
– Lệ phí cấp giấy phép lần đầu: 150.000 đồng
– Lệ phí thẩm định: 500.000 – 1.000.000 (kinh doanh), 1.000.000 – 3.000.000 (sản xuất). Mức lệ phí thẩm định sẽ căn cứ vào quy mô sản xuất kinh doanh.

VII. CÓ NÊN MUA GIẤY PHÉP ATTP HAY KHÔNG?

Cơ sở kinh doanh tuyệt đối không nên và cẩn thuận với các trường hợp mua giấy chứng nhận vsattp giả nhé. Đây là vấn đề khá nghiêm trọng cần phải tránh, vì “tiền mất tật mang”. Bạn không thể qua mặt cơ quan chức năng khi mua giấy chứng nhận này vì họ quản lý rất chặt và trong quy trình sẽ có giai đoạn thẩm định nên họ rất nắm tình hình địa bàn.
Việc cơ sở xin giấy chứng nhận tuy tốn kém nhưng cũng có nhiều mặt có lợi. Khi cơ sở treo giấy chứng nhận ở một nơi dễ thấy hoặc website thì đó coi như một hình thức pr, khẳng định chất lượng, vệ sinh của sản phẩm bạn cung cấp. Và luôn nhớ tuyệt đối không mua giấy chứng nhận vsattp trong bất kỳ trường hợp nào.

VII. THỜI HẠN SỬ DỤNG? GIA HẠN NHƯ THẾ NÀO?

Đây là loại giấy chứng nhận có thời gian sử dụng cụ thể. Thời hạn của giấy chứng nhận này là 3 năm kế từ ngày được cấp phép. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện xin giấy phép lại trước khi hết hạn.
Doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh nên thực hiện xin cấp lại trước khi hết hạn vì có thể phạt hành chính hoặc bị rút giấy chứng nhận nếu không thực hiện đúng quy định.
Hồ sơ xin cấp lại tương tự như xin giấy chứng nhận lần đầu nhé.

VIII. THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP ATTP CỤ THỂ NHƯ THẾ NÀO?

Bước 1: Đăng ký kinh doanh (đăng ký được cấp giấy chứng nhận kinh doanh ở sở kế hoạch đầu tư hoặc ủy ban nhân dân quận huyện)
Bước 2: Xác định lại ngành nghề sản xuất kinh doanh thực phẩm cụ thể là gì? Đã đăng ký ngành nghề ấy trong giấy phép kinh doanh chưa? Nếu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa có thì phải bổ sung ngành nghề phù hợp trước khi chuẩn nôp hồ sơ.
Bước 3: Xác định cơ quan cấp là cơ quan nào. Bộ Y tế, Nông Nghiệp hay Công Thương. Căn cứ vào danh mục quản lý theo mặt hàng kinh doanh. Việc xác định đúng sẽ là tiền đề để bạn chuẩn bị hồ sơ chính xác theo yêu cầu của cơ quan sẽ cấp giấy chứng nhận.
Bước 4: Soạn hồ sơ. Bộ hồ sơ chuẩn bị theo đúng quy định, nên tham khảo các bản mẫu được treo tại bảng hướng dẫn tại chi cục an toàn thực phẩm. Bước này quan trọng nhất nên chúng tôi sẽ nói thật kỹ bước này. Hồ sơ gồm:
– Đơn đề nghị cấp chứng nhận. Tải mẫu trên mạng.
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (photo công chứng). Lưu ý là đã có ngành nghề kinh doanh thực phẩm của bạn.
– Giấy xác nhận tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm của quản lý và nhân viên trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm (photo đóng dấu cơ sở hoặc trên 30 người thì cung cấp danh sách). Chúng ta thường ngại bước này vì cần phải đăng ký tập huấn kiến thức, ôn bài và đi thi. Bạn đăng ký tập huấn kiến thức tại chi cục an toàn thực phẩm nơi cấp giấy chứng nhận cho cơ sở và đi thi theo thông báo của họ. Liên hệ với chi cục an toàn thực phẩm để được hướng dẫn cụ thể. Bước này không khó chỉ mất thời gian đi lại.
– Giấy khám sức khỏe thể xanh (photo đóng dấu cơ sở hoặc trên 30 người thì cung cấp danh sách). Bạn google để tìm nơi khám sức khỏe thẻ xanh nhé. Khám sức khỏe này thì đơn giản, tương tự như khám sức khỏe thông thường, chỉ chi tiết hơn chút thôi.
– Bản vẽ mặt bằng, và bố trí trang thiết bị sản xuất kinh doanh thực phẩm. Bạn tự vẽ mặt bằng và nơi đặt bàn ghế hoặc chế biến sản phẩm.
– Bảng liệt kê trang thiết bị sản xuất kinh doanh. Nồi nêu xoang chảo muỗng đĩa… Cái gì liên quan việc chế biến, sản xuất thực phẩm thì liệt kê ra hết.
Bước 5: Nộp hồ sơ tại cơ quan cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Nếu hồ sơ chưa đúng bạn sẽ được hướng dẫn điều chỉnh bổ sung, còn hồ sơ hợp lệ và chính xác thì sẽ được nhận tại bộ phận tiếp nhận. Bạn đóng lệ phí và chờ kết quả thẩm định hồ sơ.
Bước 6: Trả kết quả thẩm định hồ sơ. Việc được nhận hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận chưa chắc là hồ sơ đã đúng. Chỉ là hồ sơ hợp lệ, bạn phải chờ bộ phận xử lý, thẩm định mới biết hồ sơ đã chính xác chưa. Bộ phận thẩm định hồ sơ sẽ có thông báo trả lời là hồ sơ đã đúng hay chưa, nếu chưa là sai hoặc thiếu chỗ nào để cơ sở bổ sung.
Bước 7: Nhận thông báo hồ sơ được thẩm định hợp lệ và chờ ngày cơ quan chức năng xuống địa điểm kinh doanh thẩm định thực tế.
Bước 8: Nếu thẩm định cơ sở kinh doanh chưa đúng với hồ sơ cung cấp thì sẽ hướng dẫn điều chỉnh bổ sung hồ sơ. Nếu cơ sở kinh doanh thực tế như hồ sơ và đảm bảo đúng quy định an toàn thực phẩm thì lập biên bản làm việc và chờ nhận kết quả.
Bước 9: Nhận kết quả. Bạn đem giấy hẹn trả kết quả lên nơi cấp giấy xác nhận được nhận kết quả và hoàn thành việc đăng ký cấp giấy chứng nhận.

IX. TRUỜNG HỢP NÀO THU HỒI GIẤY PHÉP ATTP?

Công ty hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận VSATTP trong các trường hợp sau:
– Không kinh doanh thực phẩm sau khi đã được cấp giấy chứng nhận vsattp.
– Chuyển ngành nghề khác không liên quan đến kinh doanh thực phẩm sau khi đã được cấp giấy chứng nhận.
– Vi phạm thủ tục hành chính liên quan đến an toàn thực phẩm.
Cơ sở nên lưu ý vì khi bị thu hồi giấy chứng nhận thì rất khó để được cấp lại. Vì vậy nên đảm bảo và theo dõi thời hạn của giấy chứng nhận để kịp thời gia hạn. Việc bị thu hồi đồng nghĩa với việc bạn không thể tiếp tục kinh doanh thực phẩm nữa với pháp nhân của cơ sở và địa điểm kinh doanh ấy.

X. MỨC PHẠP ĐỐI VỚI DN KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP ATTP?

Cơ sở bị phạt từ 500.000 – 1.000.000 (nếu cấp xã quản lý); từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng (cấp quận huyện quản lý); từ 10.000.000 – 15.000.000 đồng (cấp tỉnh) đối với hành vi không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định hoặc có nhưng đã hết thời hạn trên 03 tháng.
* Có được cấp lại giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm không?
Đầu tiên cần phải xác định các trường hợp được cấp lại: thay đổi chủ cơ sở, thay đổi địa chỉ kinh doanh nhưng không đổi vị trí hoặc quy trình sản xuất kinh doanh, thay đổi tên cơ sở.
Bạn sẽ được cấp lại nếu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm còn thời hạn và thuộc các trường hợp trên.
Trường hợp được cấp lại khác với trường hợp xin cấp lại khi giấy chứng nhận hết hạn. Bạn cần phân biệt rõ, trường hợp xin cấp lại khi hết hạn thì thủ tục sẽ tương tự như xin cấp mới. Trường hợp xin cấp lại do thay đổi các thông tin trên thì hồ sơ bao gồm:
– Đơn đề nghị xin cấp lại giấy chứng nhận – mẫu số 04
– Bản sao công chứng giấy chứng nhận kinh doanh sau khi thay đổi thông tin
– Bản gốc giấy chứng nhận đủ điều kiện vsattp
– Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức (photo đóng dấu cơ sở)
– Giấy khám sức khỏe cấy phân – thẻ xanh (photo đóng dấu cơ sở)

X. QUY TRÌNH CẤP CHỨNG NHẬN ATTP CỦA CƠ QUAN CHỨC NĂNG?

B1: Tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận nhận hồ sơ. Hồ sơ nộp tại chi cục an toàn thực phẩm, bộ phận tiếp nhận sẽ xem xét hồ sơ ban đầu về số lượng hồ sơ, bộ hồ sơ có gồm những hồ sơ theo quy định, xem xét nhưng sai sót ban đầu. Nếu hồ sơ đầy đủ các hồ sơ yêu cầu thì được tiếp nhận.
B2: Bộ phận tiếp nhận chuyển hồ sơ cho bộ phận thẩm định hồ sơ. Hồ sơ sẽ được thẩm định kỹ hơn về mặt pháp lý, đối chiếu các thông tin trên hệ thống thông tin quốc gia và hồ sơ cơ sở nộp lên. Kiểm tra chi tiết các chỉ tiêu khai báo trên hồ sơ. Bộ phận thẩm định hồ sơ sẽ ra thông báo chấp thuận hay không chấp thuận hồ sơ. Trường hợp không chấp nhận phải ra công văn bổ sung điều chỉnh nêu rõ lý do không chấp thuận. Trường hợp chấp nhận thì ra thông báo chấp thuận và hẹn lịch thẩm định thực tế tại cơ sở sản xuất kinh doanh
B3: Thẩm định tại cơ sở, cán bộ thẩm định sẽ kiểm tra thực tế so với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở và hồ sơ khai báo có đúng với thực tế không. Nếu không sẽ hướng dẫn điều chỉnh bổ sung. Thời hạn không quá 15 ngày. Nếu đúng như thông tin khai báo thì lập biên bản và lập phiếu hẹn trả kết quả.
B4: Bàn giao giấy chứng nhận theo ngày hẹn trả cho cơ sở kinh doanh tại bộ phận trả kết quả.
Trên đây là bài viết tổng quát về giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Chúng tôi cố gắng giải quyết và nêu ra hầu hết cái vấn đề liên quan nhưng chắc chắn không thể chính xác và đầy đủ hoàn toàn.
Nếu có thắc mắc bạn có thể liên hệ trực tiếp hotline bên dưới, chúng tôi tư vấn nhiệt tình và hoàn toàn miễn phí nếu bạn cần hỗ trợ.

XI. ISO CERT CUNG CẤP DỊCH VỤ GIẤY PHÉP ATTP TRỌN GÓI:

Với kinh nghiệm và kiến thức thực tế, hiện chúng tôi cung cấp dịch vụ cho rất nhiều khách hàng nhưng chúng tôi vẫn luôn duy trì được chất lượng và nhận được phản hồi rất tốt từ quý khách hàng. Đây là lý do mà bạn nên hợp tác với chúng tôi:
– Chúng tôi cam kết không phát sinh thêm chi phí khi đã ký kết hợp đồng
– Báo giá trọn gói, chỉ 1 giá
– Chúng tôi luôn có hỗ trợ, và giảm 10% cho lần đăng ký tiếp theo
– ISO CERT là chuyên gia trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Chúng tôi xác định đây là lĩnh vực chính của mình. Hiện nay rất ít đơn vị chuyên nghiệp như chúng tôi trong lĩnh vực này
– Thanh toán đơn giản. Bạn thanh toán chỉ 50% khi ký kết hợp đồng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Phần còn lại khi nhận được giấy chứng nhận mới phải thanh toán.
– Vì kinh nhiệm khá nhiều trong lĩnh vực này nên hạn chế được sai sót và tư vấn chuyên sâu về mặt pháp lý an toàn thực phẩm cho cơ sở
– Không phải đi lại nhiều, chúng tôi tìm mọi cách để tối ưu thời gian đi lại của quý khách hàng.
– Báo cáo tiến độ thực hiện công việc cho khách hàng
– Và quan trọng nhất chúng tôi luôn làm việc hết mình để đem đến sự happy cho bạn.
Để được tư vấn và nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ hotline bên dưới. Đừng ngần ngại gọi điện, chúng tôi sẽ làm bạn hài lòng từ khâu tư vấn. Hãy liên hệ ngay, tôi đảm bảo bạn sẽ bất ngờ với các ưu đãi và chất lượng dịch vụ của chúng tôi.

 

Read more...
209810855-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-sieu-thi[1]

Hướng dẫn xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Hướng dẫn xin Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm – Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm ( hay còn gọi là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm là một loại Giấy phép cấp cho cơ sở sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề liên quan đến thực phẩm.

Giấy phép là sự đảm bảo của doanh nghiệp về thực phẩm mình kinh doanh, cũng như giúp Nhà nước quản lý một cách dễ dàng, có biện pháp can thiệp xử lý một cách kịp thời, đem tới sự yên tâm cho khách hàng.
Do đó, việc xin cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là một bước quan trọng để doanh nghiệp được phép kinh doanh. Vậy những trường hợp nào cần phải xin và thủ tục xin như thế nào? ISO CERT sẽ giúp bạn làm rõ các vấn đề trên qua bài viết dưới đây.

I. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN CẤP GIẤY PHÉP VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề liên quan tới thực phẩm đều phải tiến hành xin cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm  trừ một số trường hợp sau đây không phải xin Giấy phép, cụ thể là:
Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ (cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác các nguyên liệu thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
Sơ chế nhỏ lẻ (cơ sở sơ chế thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)
Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ ( Bao gồm cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ, là cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.)
Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
Nhà hàng trong khách sạn;
Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
Kinh doanh thức ăn đường phố;
Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn ( HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
 
Từ những quy định trên cho thấy chỉ cần kinh doanh liên quan tới thực phẩm là doanh nghiệp phải tiến hành xin Giấy phép để làm căn cứ đảm bảo cho quá trình kinh doanh, chỉ trừ những trường hợp kinh doanh nhỏ lẻ, không có địa điểm cố định thì không cần xin Giấy phép.

II. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

– Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm như là nguyên liệu có nguồn gốc rõ ràng, dụng cụ phải đảm bảo an toàn,sạch sẽ..v..v..
– Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

III. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Trước khi xin Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, chủ cơ sở  hoặc người trực tiếp tham gia sản xuất phải tham gia tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm và được Chi Cục vệ sinh an toàn thực phẩm cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm.

HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm; ( Mẫu 1)
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm ( mẫu 2)
– Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở và khu vực xung quanh;
– Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình bảo quản, phân phối sản phẩm và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.
4. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm
5. Giấy chứng nhận về kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất.

THỜI GIAN TIẾN HÀNH: 

– Xây dựng hồ sơ ban đầu: 15 ngày
– Thẩm định và cấp chứng nhận: 15 ngày

THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

– Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm có hiệu lực trong vòng 3 năm
– Nếu thời hạn có hiệu lực của Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm còn trước 6 tháng thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tiến hành thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận.

IV. DỊCH VỤ PHÁP LÝ

ISO CERT – tự tin với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, nắm chắc các quy định của pháp luật –là nơi tin cậy để quý khách hàng giao phó công việc của mình. Sử dụng dịch vụ của chúng tôi, công việc của khách hàng sẽ được đảm bảo dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc.

Trên cơ sở các thông tin, tài liệu và các yêu cầu của nhà đầu tư, chúng tôi sẽ:

– Hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị các giấy tờ pháp lý và tài chính;
– Soạn thảo các giấy tờ cần thiết để hoàn thiện hồ sơ xin cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm;
– Đại diện cho nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm;
– Theo dõi tiến trình xử lí và thông báo kết quả nộp hồ sơ;
Read more...