Với mục đích mang lại những sản phẩm chất lượng, sạch, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, hầu hết các công ty, cơ sở chế biến thực phẩm phải công bố chất lượng thực phẩm trước khi bán ra thị trường. Công bố chất lượng thực phẩm còn khẳng định sản phẩm được hợp pháp bán tại các siêu thị, cửa hàng trên toàn quốc.

ĐỐI TƯỢNG TỰ CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG:
  1. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn,
  2. Phụ gia thực phẩm
  3. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
  4. Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm 

Lưu ý: Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm.

 
HỒ SƠ TỰ CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM THƯỜNG GỒM:
Theo quy định tại  Điều 5 - Nghị định số 15/2015/NĐ-CP. Hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:
- Bản tự công bố sản phẩm MẪU SỐ 1 NGHỊ ĐỊNH 15/2018/NĐ-CP
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm.
Tuy nhiên trên thực tế, theo quy định của các Thông tư, hướng dẫn liên quan. Hồ sơ tự công bố sản phẩm tại Doanh nghiệp thông thường sẽ phải gồm những nội dung sau: 
  1. Bản tự công bố sản phẩm 
  2. Phiếu kiểm nghiệm
  3. Nhãn chính sản phẩm 
  4. Bản tiêu chuẩn sản phẩm
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu cần)
  6. Chứng chỉ ISO 22000

TRÌNH TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM

  1. Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và nộp 01 (một) bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ định;
  2. Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó;
  3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.

Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.

Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

THỜI GIAN THỰC HIỆN

Hoàn thành trong khoảng 07 - 15 ngày làm việc

CÁC LOẠI THỰC PHẨM PHẢI ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:

  1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
    (Thực phẩm chức năng)
  2. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
  3. Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

HỒ SƠ CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu gồm:

  1. Bản công bố sản phẩm
  2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
  3. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  4. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước gồm:

  1. Bản công bố sản phẩm được quy định
  2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  3. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
  4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.

TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

  1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định sau đây:

         a) Nộp đến Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;

          b) Nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;

           c) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp nhận đó.

            Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn.

  1. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cơ quan tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

         Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).

  1. Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.

  1. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
  2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
  3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
3. THỜI GIAN CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
- Thời gian kiểm nghiệm sản phẩm: 10 ngày
- Thời gian hoàn tất công bố thực phẩm chức năng: 25 -30 ngày.
- Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận công bố là 03 năm

ISO CERT HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG:

Hầu hết các doanh nghiệp đều bỡ ngỡ với thủ tục tự công bố thực phẩm chức năng, không biết thực hiện sao cho đúng chuẩn và tiện vận dụng hồ sơ tự công bố cho tương lai mặc dù được cung cấp rất nhiều thông tin trên mạng tìm kiếm. Chính vì vậy, ISO CERT đề xuất Qúy doanh nghiệp tìm tới dịch vụ tự công bố chất lượng sản phẩm THỰC PHẨM uy tín của chúng tôi.
- Tiếp nhận thông tin khách hàng.
- Nghiên cứu và xem xét các tài liệu do khách hàng cung cấp
- Xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm cho phù hợp với quy định hiện hành.
- Xây dựng hồ sơ tự công bố sản phẩm gửi đến doanh nghiệp ký tên đóng dấu. Xây dựng và tối ưu hồ sơ tự công bố để không chỉ để hoàn thiện thủ tục mà còn thuận lợi cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sau này (tối ưu cho xuất-trong nước sản phẩm) tránh các rủi ro không đáng có.
- Nộp hồ sơ nên cơ quan nhà nước.
Trong 10 năm hoạt động trong ngành tư vấn , ISOCERT đã tư vấn cho rất nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh THỰC PHẨM TRONG NƯỚC VÀ NHẬP KHẨU, nhận được rất nhiều sự hài lòng của quý khách hàng. Nhờ vào niềm tin yêu của Qúy doanh nghiệp mà ISOCERT có động lực phát triển như ngày hôm nay. Vì vậy, bất cứ thắc mắc nào của doanh nghiệp cần chúng tôi tư vấn thủ tục tự công bố chất lượng xin vui lòng liên hệ:

CÁC LOẠI THỰC PHẨM PHẢI ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:

  1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
  2. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
  3. Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

HỒ SƠ CÔNG BỐ PHỤ GIA THỰC PHẨM

Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu gồm:

  1. Bản công bố sản phẩm
  2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
  3. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  4. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước gồm:

  1. Bản công bố sản phẩm được quy định
  2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  3. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
  4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.

TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ PHỤ GIA THỰC

  1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định sau đây:

         a) Nộp đến Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;

          b) Nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;

           c) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp nhận đó.

            Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn.

  1. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cơ quan tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

         Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).

  1. Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.

  1. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
  2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
  3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
3. THỜI GIAN CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
- Thời gian kiểm nghiệm sản phẩm: 10 ngày
- Thời gian hoàn tất công bố thực phẩm chức năng: 25 -30 ngày.
- Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận công bố là 03 năm

ISO CERT HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CÔNG BỐ THỰC PHẨM :

Hầu hết các doanh nghiệp đều bỡ ngỡ với thủ tục tự công bố thực phẩm chức năng, không biết thực hiện sao cho đúng chuẩn và tiện vận dụng hồ sơ tự công bố cho tương lai mặc dù được cung cấp rất nhiều thông tin trên mạng tìm kiếm. Chính vì vậy, ISOCERT đề xuất Qúy doanh nghiệp tìm tới dịch vụ tự công bố chất lượng sản phẩm THỰC PHẨM uy tín của chúng tôi.
- Tiếp nhận thông tin khách hàng.
- Nghiên cứu và xem xét các tài liệu do khách hàng cung cấp
- Xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm cho phù hợp với quy định hiện hành.
- Xây dựng hồ sơ tự công bố sản phẩm gửi đến doanh nghiệp ký tên đóng dấu. Xây dựng và tối ưu hồ sơ tự công bố để không chỉ để hoàn thiện thủ tục mà còn thuận lợi cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sau này (tối ưu cho xuất-trong nước sản phẩm) tránh các rủi ro không đáng có.
- Nộp hồ sơ nên cơ quan nhà nước.
Trong 10 năm hoạt động trong ngành tư vấn , ISOCERT đã tư vấn cho rất nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh THỰC PHẨM TRONG NƯỚC VÀ NHẬP KHẨU, nhận được rất nhiều sự hài lòng của quý khách hàng. Nhờ vào niềm tin yêu của Qúy doanh nghiệp mà ISOCERT có động lực phát triển như ngày hôm nay. Vì vậy, bất cứ thắc mắc nào của doanh nghiệp cần chúng tôi tư vấn thủ tục tự công bố chất lượng xin vui lòng liên hệ:
Lưu hành Mỹ phẩm là hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu trữ. Sản phẩm mỹ phẩm muốn lưu hành trên thị trường phải công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường khi đã được Cục Dược thuộc Bộ Y tế cấp số tiếp nhận công bố lưu hành mỹ phẩm và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

Các sản phẩm mỹ phẩm muốn nhập khẩu vào Việt Nam điều kiện bắt buộc đảm bảo an toàn và được cục quản lý dược – Bộ y tế cấp số tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu Mỹ phẩm thực hiện tại Hải quan theo quy định

DANH MỤC MỸ PHẨM PHẢI CÔNG BỐ

Các loại mỹ phẩm trong danh mục này phải làm thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm mới có thể được nhập khẩu và lưu hành trên thị trường.

  • Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da
  • Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học)
  • Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột)
  • Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,…
  • Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…
  • Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…
  • Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,…)
  • Sản phẩm tẩy lông
  • Chất khử mùi và chống mùi
  • Các sản phẩm chăm sóc tóc
  • Nhuộm và tẩy tóc
  • Thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc
  • Các sản phẩm định dạng tóc
  • Các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội)
  • Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu)
  • Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)
  • Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,…)
  • Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt
  • Các sản phẩm dùng cho môi
  • Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng
  • Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân
  • Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài
  • Các sản phẩm chống nắng
  • Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng
  • Sản phẩm làm trắng da
  • Sản phẩm chống nhăn da

Như vậy, các doanh nghiệp có thể dựa vào danh sách này để làm thủ tục công bố cho sản phẩm của mình.

CƠ QUAN TIẾP NHẬN VÀ HÌNH THỨC NỘP HỒ SƠ

  • Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Sở Y Tế – Nơi doanh nghiệp có trụ sở chính/cơ sở sản xuất. Nộp hồ sơ bằng bản giấy thông qua thủ tục hành chính một cửa.
  • Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Cục Quản Lý Dược – Bộ Y Tế. Nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu trực tuyến thông qua website.

So với hình thức công bố trực tiếp, công bố mỹ phẩm qua mạng sẽ giúp cho các tổ chức và cá nhân rất nhiều. Ngoài ra việc công bố mỹ phẩm trực tuyến còn rất dễ thực hiện. Các tổ chức và cá nhân thực hiện có thể theo dõi được kết quả của việc công bố. Hơn nữa, doanh nghiệp tiết kiệm được khá nhiều thời gian.

Chỉ cần một chiếc máy tính kết nối internet là chúng ta có thể đăng tải, thay đổi bổ sung các thông tin và nhận kết quả của hồ sơ ở bất kì đâu.

HỒ SƠ CÔNG BỐ MỸ PHẨM

Hồ sơ công bố lưu hành mỹ phẩm chia làm hai loại hồ sơ như sau:

 Đối với mỹ phẩm nhập khẩu

  1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề bán buôn mỹ phẩm
  2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do của sản phẩm
  3. Thư ủy quyền của nhà sản xuất hoặc nhà phần phối ủy quyền cho phía công ty Việt Nam được phép bán mỹ phẩm ra thị trường
  4. Bản mềm thành phần công thức sản phẩm
  5. Phiếu công bố mỹ phẩm (do Luật Việt Tín soạn thảo)
  6. Tài khoản đăng nhập trên website của Cục Quản Lý Dược (nếu có)
  7. Chữ ký số của doanh nghiệp

Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước

  1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề sản xuất mỹ phẩm
  2. Bản phân tích thành phần (Có đầy đủ thành phần, tỷ lệ %, hàm lượng cụ thể)
  3. Giấy chứng nhận thực hành sản xuất mỹ phẩm tốt (GMP) của cơ sở sản xuất
  4. Tài liệu giải trình công dụng sản phẩm
  5. Bản thuyết minh cơ sở sản xuất
  6. Phiếu công bố mỹ phẩm (Theo Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm)
  7. Đĩa CD ghi phiếu công bố đã soạn thảo
  8. Nhãn sản phẩm

CÁC LƯU Ý VỀ HỒ SƠ CÔNG BỐ

Một bản hồ sơ công bố lưu hành rất phức tạp. Các bạn cần chuẩn bị kỹ các giấy tờ sau đây.

Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS

Do cơ quan nhà nước cấp cho nhà sản xuất có nội dung sản phẩm được bán tự do tại nước sở tại. Khi thực hiện thủ tục hợp thức hóa lãnh sự cần hợp thức trực tiếp lên bản gốc không thông qua bước chứng thực tại văn phòng Luật Sư hoặc các cơ quan tương đương.

Thư ủy quyền phân phối hàng hóa

Phần lớn thư ủy quyền khách hàng cung cấp đều không hợp lệ. Việt Tín sẽ hỗ trợ viết thư ủy quyền cho khách hàng.

Tài khoản đăng nhập hệ thống công bố

Sau khi tạo tài khoản đăng nhập hoặc sử dụng dịch vụ của các đơn vị tư vấn Quý khách hàng cần phải lưu email đăng ký ban đầu khi thực hiện kê khai xin cấp tài khoản ( Truy cập tại đây: https://vnsw.gov.vn/profile/MinistriesDetail.aspx?id=25&item=119 ). Sau này, Doanh nghiệp yêu cầu Cục hỗ trợ bất kỳ vấn đề gì Cục đều gửi thông báo về địa chỉ email đăng ký ban đầu. Trong trường hợp mất email cần phải có công văn bản cứng giải trình xin hỗ trợ cấp lại tài khoản và mật khẩu nhưng rất phức tạp và khó khăn cho quá trình thực hiện xin cấp lại.

Thành phần công thức của sản phẩm

Cần ghi rõ tên thành phần bằng tên khoa học theo danh pháp quốc tế và tổng các chất là 100%.

Sản phẩm có chứa các chất yêu cầu phải giải trình

ISOCERT sẽ hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện soạn thảo công văn giải trình. Đưa ra các giải pháp khắc phục đối với những sản phẩm có chứa chất cấm hoặc chất vượt quá giới hạn cho phép.

Tra cứu công bố mỹ phẩm

Dựa vào số phiếu tiếp nhận công bố, các bạn có thể tra cứu tại đây: https://103.23.144.211:8002/Pages/lookupCosPermitManager.zul

Đây là website của cơ quan nhà nước cho phép tra cứu tất thảy các hồ sơ công bố đang diễn ra.

Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố

Khi bộ hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Cục quản lý Dược sẽ in số và ngày công bố lên trên phiếu này (do người làm hồ sơ nộp), kèm theo chữ ký và con dấu.

  1. Phần dành cho cơ quan quản lý: ngày nhận, số công bố (khi được chấp nhận).
  2. Thông tin sản phẩm: tên đầy đủ và nhãn hàng (chẳng hạn: Kem dưỡng da, nhãn hiệu Diamond Beauty), dạng sản phẩm (kem, nhũ tương, sữa…), mục đích sửa dụng (kem dưỡng giúp da mềm mại, mịn màng)
  3. Thông tin về nhà sản xuất, đóng gói: tên, địa chỉ, điện thoại của những công ty này.
  4. Thông tin công ty, cá nhân đưa sản phẩm ra thị trường Việt Nam: tên, địa chỉ, người đại diện pháp luật.
  5. Thông tin về công ty nhập khẩu: tên, địa chỉ, số điện thoại
  6. Danh sách các thành phần của sản phẩm: danh sách tên và tỉ lệ % của những chất có giới hạn về nồng độ, hàm lượng.

Phiếu công bố có giá trị trong vòng 5 năm kể từ ngày được duyệt.

THỜI GIAN TIẾP NHẬN VÀ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH MỸ PHẨM:

- Soạn hồ sơ công bố: 07 ngày
- Nộp và tiếp nhận bản công bố: 15 ngày làm việc

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được báo giá tốt nhất!

 Giảm giá dịch vụ trong lần tiếp theo
 Công bố càng nhiều chi phí càng rẻ (Chi phí giảm dần theo số lượng sản phẩm cần công bố)
 Hỗ trợ tư vấn MIỄN PHÍ về công bố mỹ phẩm nhập khẩu
 Tư vấn MIỄN PHÍ thủ tục thông quan
 Tư vấn các dịch vụ liên quan như: Công bố thực phẩm, công bố lưu hành thiết bị y tế

 Cập nhập các văn bản pháp luật liên quan hàng tháng qua email

 

CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG – THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE

CÁC LOẠI THỰC PHẨM PHẢI ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:

  1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
    (Thực phẩm chức năng)
  2. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
  3. Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

HỒ SƠ CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

Công bố thực phẩm chức năng sản xuất trong nước:

  • Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm sản xuất thực phẩm chức năng;
  • Mẫu sản phẩm (300g-ml). Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm;
  • Kết quả kiểm nghiệm trong vòng 12 tháng có đủ chỉ tiêu theo quy định;
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  • Các chứng nhận khác: ISO 22000:2005 hoặc chứng nhận HACCP ( Nếu có).

Công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu:

  • Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Free sale ( Giấy chứng nhận lưu hành tự do) Hoặc Healthy (Giấy chứng nhận y tế) hoặc tương đương do cơ quan nhà nước xuất xứ có thẩm quyền cấp;
  • Certificate of analysis ( CA)- Kết quả kiểm nghiệm trong vòng 12 tháng có đủ chỉ tiêu theo quy định;
  • Data sheet, Specification sản phẩm của nhà sản xuất cung cấp (bản gốc hoặc sao y chứng thực);
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  • Mẫu sản phẩm( 300g-ml), Mẫu nhãn sản phẩm hoặc hình ảnh nhãn sản phẩm;
  • Các chứng nhận khác: ISO 22000:2005  hoặc chứng nhận HACCP (Nếu có).

Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng đầy đủ theo quy định Nhà nước

  1. Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
  2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate ) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung đảm bảo an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự kèm bản sao chứng thực) đối với sản phẩm nhập khẩu;
  3. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  4. Thông tin khoa học chứng minh tác dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên chức năng đã công bố trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học hoặc thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
  5. Giấy chứng nhận đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng theo lộ trình từ ngày 1 tháng 7 năm 2019 (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  6. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân) đối với sản phẩm sản xuất trong nước.

Chú ý: Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.

Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.

TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

  1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định sau đây:

         a) Nộp đến Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;

          b) Nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ địnhđối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;

           c) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp nhận đó.

            Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn.

  1. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cơ quan tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

         Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).

  1. Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.

  1. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
  2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
  3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
THỜI GIAN CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
– Thời gian kiểm nghiệm sản phẩm: 10 ngày
– Thời gian hoàn tất công bố thực phẩm chức năng: 25 -30 ngày.
– Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận công bố là 03 năm
 

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được báo giá tốt nhất!

 Giảm giá dịch vụ trong lần tiếp theo
 Công bố càng nhiều chi phí càng rẻ (Chi phí giảm dần theo số lượng sản phẩm cần công bố)
 Hỗ trợ tư vấn MIỄN PHÍ về công bố mỹ phẩm nhập khẩu
 Tư vấn MIỄN PHÍ thủ tục thông quan
 Tư vấn các dịch vụ liên quan như: Công bố thực phẩm, công bố lưu hành thiết bị y tế

 Cập nhập các văn bản pháp luật liên quan hàng tháng qua email

 

 
Read more...
cong-bo-my-pham

CÔNG BỐ LƯU HÀNH MỸ PHẨM

Lưu hành Mỹ phẩm là hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu trữ. Sản phẩm mỹ phẩm muốn lưu hành trên thị trường phải công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường khi đã được Cục Dược thuộc Bộ Y tế cấp số tiếp nhận công bố lưu hành mỹ phẩm và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

Các sản phẩm mỹ phẩm muốn nhập khẩu vào Việt Nam điều kiện bắt buộc đảm bảo an toàn và được cục quản lý dược – Bộ y tế cấp số tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu Mỹ phẩm thực hiện tại Hải quan theo quy định

DANH MỤC MỸ PHẨM PHẢI CÔNG BỐ

Các loại mỹ phẩm trong danh mục này phải làm thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm mới có thể được nhập khẩu và lưu hành trên thị trường.

  • Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da
  • Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học)
  • Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột)
  • Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,…
  • Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…
  • Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…
  • Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,…)
  • Sản phẩm tẩy lông
  • Chất khử mùi và chống mùi
  • Các sản phẩm chăm sóc tóc
  • Nhuộm và tẩy tóc
  • Thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc
  • Các sản phẩm định dạng tóc
  • Các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội)
  • Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu)
  • Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)
  • Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,…)
  • Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt
  • Các sản phẩm dùng cho môi
  • Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng
  • Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân
  • Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài
  • Các sản phẩm chống nắng
  • Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng
  • Sản phẩm làm trắng da
  • Sản phẩm chống nhăn da

Như vậy, các doanh nghiệp có thể dựa vào danh sách này để làm thủ tục công bố cho sản phẩm của mình.

CƠ QUAN TIẾP NHẬN VÀ HÌNH THỨC NỘP HỒ SƠ

  • Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Sở Y Tế – Nơi doanh nghiệp có trụ sở chính/cơ sở sản xuất. Nộp hồ sơ bằng bản giấy thông qua thủ tục hành chính một cửa.
  • Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Cục Quản Lý Dược – Bộ Y Tế. Nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu trực tuyến thông qua website.

So với hình thức công bố trực tiếp, công bố mỹ phẩm qua mạng sẽ giúp cho các tổ chức và cá nhân rất nhiều. Ngoài ra việc công bố mỹ phẩm trực tuyến còn rất dễ thực hiện. Các tổ chức và cá nhân thực hiện có thể theo dõi được kết quả của việc công bố. Hơn nữa, doanh nghiệp tiết kiệm được khá nhiều thời gian.

Chỉ cần một chiếc máy tính kết nối internet là chúng ta có thể đăng tải, thay đổi bổ sung các thông tin và nhận kết quả của hồ sơ ở bất kì đâu.

HỒ SƠ CÔNG BỐ MỸ PHẨM

Hồ sơ công bố lưu hành mỹ phẩm chia làm hai loại hồ sơ như sau:

 Đối với mỹ phẩm nhập khẩu

  1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề bán buôn mỹ phẩm
  2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do của sản phẩm
  3. Thư ủy quyền của nhà sản xuất hoặc nhà phần phối ủy quyền cho phía công ty Việt Nam được phép bán mỹ phẩm ra thị trường
  4. Bản mềm thành phần công thức sản phẩm
  5. Phiếu công bố mỹ phẩm (do Luật Việt Tín soạn thảo)
  6. Tài khoản đăng nhập trên website của Cục Quản Lý Dược (nếu có)
  7. Chữ ký số của doanh nghiệp

Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước

  1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề sản xuất mỹ phẩm
  2. Bản phân tích thành phần (Có đầy đủ thành phần, tỷ lệ %, hàm lượng cụ thể)
  3. Giấy chứng nhận thực hành sản xuất mỹ phẩm tốt (GMP) của cơ sở sản xuất
  4. Tài liệu giải trình công dụng sản phẩm
  5. Bản thuyết minh cơ sở sản xuất
  6. Phiếu công bố mỹ phẩm (Theo Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm)
  7. Đĩa CD ghi phiếu công bố đã soạn thảo
  8. Nhãn sản phẩm

CÁC LƯU Ý VỀ HỒ SƠ CÔNG BỐ

Một bản hồ sơ công bố lưu hành rất phức tạp. Các bạn cần chuẩn bị kỹ các giấy tờ sau đây.

Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS

Do cơ quan nhà nước cấp cho nhà sản xuất có nội dung sản phẩm được bán tự do tại nước sở tại. Khi thực hiện thủ tục hợp thức hóa lãnh sự cần hợp thức trực tiếp lên bản gốc không thông qua bước chứng thực tại văn phòng Luật Sư hoặc các cơ quan tương đương.

Thư ủy quyền phân phối hàng hóa

Phần lớn thư ủy quyền khách hàng cung cấp đều không hợp lệ. Việt Tín sẽ hỗ trợ viết thư ủy quyền cho khách hàng.

Tài khoản đăng nhập hệ thống công bố

Sau khi tạo tài khoản đăng nhập hoặc sử dụng dịch vụ của các đơn vị tư vấn Quý khách hàng cần phải lưu email đăng ký ban đầu khi thực hiện kê khai xin cấp tài khoản ( Truy cập tại đây: https://vnsw.gov.vn/profile/MinistriesDetail.aspx?id=25&item=119 ). Sau này, Doanh nghiệp yêu cầu Cục hỗ trợ bất kỳ vấn đề gì Cục đều gửi thông báo về địa chỉ email đăng ký ban đầu. Trong trường hợp mất email cần phải có công văn bản cứng giải trình xin hỗ trợ cấp lại tài khoản và mật khẩu nhưng rất phức tạp và khó khăn cho quá trình thực hiện xin cấp lại.

Thành phần công thức của sản phẩm

Cần ghi rõ tên thành phần bằng tên khoa học theo danh pháp quốc tế và tổng các chất là 100%.

Sản phẩm có chứa các chất yêu cầu phải giải trình

ISOCERT sẽ hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện soạn thảo công văn giải trình. Đưa ra các giải pháp khắc phục đối với những sản phẩm có chứa chất cấm hoặc chất vượt quá giới hạn cho phép.

Tra cứu công bố mỹ phẩm

Dựa vào số phiếu tiếp nhận công bố, các bạn có thể tra cứu tại đây: https://103.23.144.211:8002/Pages/lookupCosPermitManager.zul

Đây là website của cơ quan nhà nước cho phép tra cứu tất thảy các hồ sơ công bố đang diễn ra.

Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố

Khi bộ hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Cục quản lý Dược sẽ in số và ngày công bố lên trên phiếu này (do người làm hồ sơ nộp), kèm theo chữ ký và con dấu.

  1. Phần dành cho cơ quan quản lý: ngày nhận, số công bố (khi được chấp nhận).
  2. Thông tin sản phẩm: tên đầy đủ và nhãn hàng (chẳng hạn: Kem dưỡng da, nhãn hiệu Diamond Beauty), dạng sản phẩm (kem, nhũ tương, sữa…), mục đích sửa dụng (kem dưỡng giúp da mềm mại, mịn màng)
  3. Thông tin về nhà sản xuất, đóng gói: tên, địa chỉ, điện thoại của những công ty này.
  4. Thông tin công ty, cá nhân đưa sản phẩm ra thị trường Việt Nam: tên, địa chỉ, người đại diện pháp luật.
  5. Thông tin về công ty nhập khẩu: tên, địa chỉ, số điện thoại
  6. Danh sách các thành phần của sản phẩm: danh sách tên và tỉ lệ % của những chất có giới hạn về nồng độ, hàm lượng.

Phiếu công bố có giá trị trong vòng 5 năm kể từ ngày được duyệt.

THỜI GIAN TIẾP NHẬN VÀ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH MỸ PHẨM:

Soạn hồ sơ công bố: 07 ngày
Nộp và tiếp nhận bản công bố: 15 ngày làm việc

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được báo giá tốt nhất! Chúng tôi cam kết: 

 Giảm giá dịch vụ trong lần tiếp theo
 Công bố càng nhiều chi phí càng rẻ (Chi phí giảm dần theo số lượng sản phẩm cần công bố)
 Hỗ trợ tư vấn MIỄN PHÍ về công bố mỹ phẩm nhập khẩu
 Tư vấn MIỄN PHÍ thủ tục thông quan
 Tư vấn các dịch vụ liên quan như: Công bố thực phẩm, công bố lưu hành thiết bị y tế

 Cập nhập các văn bản pháp luật liên quan hàng tháng qua email

Read more...
tu-cong-bo-chat-luong-san-pham1

Thủ tục tự công bố chất lượng theo Nghị định 15 có hiệu lực từ 2018

QUY ĐỊNH VỀ TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thay thế Nghị định số 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm đã được Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc ký ban hành ngày 2/2, ngày diễn ra phiên họp Chính phủ thường kỳ đầu tiên trong năm 2018

Nghị định số 15 sẽ làm thay đổi cơ bản phương thức quản lý trước đó, tức là thay vì tất cả các sản phẩm bao gói sẵn trước đây phải cấp giấy xác nhận phù hợp thì bây giờ chỉ có 3 nhóm sản phẩm bao gồm: nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ tới 36 tháng tuổi, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới và những sản phẩm dành cho chế độ ăn đặc biệt như thực phẩm ăn qua xông cho người bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ, phải đăng ký bản công bố sản phẩm với cơ quan quản lý.
 
Các sản phẩm còn lại do các doanh nghiệp tự công bố. Trong đó có các chỉ tiêu an toàn về kim loại nặng, tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật, các vi sinh vật gây bệnh, nấm men, nấm mốc… các doanh nghiệp cũng tự công theo mức giới hạn cho phép mà Bộ Y tế đã quy định. Đồng thời, doanh nghiệp phải gửi một bản tới cơ quan quản lý, sau đó được phép sản xuất. Các cơ quan quản lý sẽ căn cứ vào bản công bố này để tăng cường hậu kiểm, nếu lấy mẫu kiểm nghiệm mà không đúng như mẫu doanh nghiệp tự công bố thì sẽ xử lý rất nghiêm.
 
Đối với kiểm soát thực phẩm nhập khẩu, Nghị định 15 sẽ giảm tối đa số lô sản phẩm phải kiểm nghiệm, đặc biệt là những sản phẩm đã công bố đăng ký chất lượng và các nhà máy đã có chứng nhận hệ thống GMP, HACCP…, khi nhập khẩu, hải quan chỉ kiểm tra hồ sơ, trừ trường hợp có cảnh báo và trường hợp sản phẩm ra thị trường mà phát hiện sai phạm thì sẽ đưa vào dạng kiểm soát chặt.
 
Một điểm mới nữa của Nghị định là phân cấp về địa phương. Trước đây, việc xác nhận phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng bảo vệ sức khỏe… được thực hiện đăng ký tại các Bộ liên quan, còn theo Nghị định 15 thì Bộ Y tế chỉ quản lý một nhóm sản phẩm, đó là sản phẩm bảo vệ sức khỏe và sản phẩm phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, còn các sản phẩm khác sẽ đăng ký địa phương.
 
Tiếp đó, ngày 12/11/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 155/2018/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Y tế.

Trong đó, bãi bỏ và sửa đổi nhiều nội dung quy định tại Nghị định số 15. Cụ thể: 

  • Bổ sung khoản 6 Điều 40 
  • Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 5

HỒ SƠ TỰ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

Theo quy định tại  Điều 5 – Nghị định số 15/2015/NĐ-CP. Hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:

– Bản tự công bố sản phẩm MẪU SỐ 1 NGHỊ ĐỊNH 152018NĐ-CP
– Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm.
 
Tuy nhiên trên thực tế, theo quy định của các Thông tư, hướng dẫn liên quan. Hồ sơ tự công bố sản phẩm tại Doanh nghiệp thông thường sẽ phải gồm những nội dung sau: 
  1. Bản tự công bố sản phẩm 
  2. Phiếu kiểm nghiệm
  3. Nhãn chính sản phẩm
  4. Bản tiêu chuẩn sản phẩm
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
  6. 6. Chứng chỉ ISO 22000

TRÌNH TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM

  1. Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và nộp 01 (một) bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ định;
  2. Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó;
  3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.

Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.

Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

1. Nhóm tự công bố do cơ quan chức năng địa phương quản lý:

– Thực phẩm thường sản xuất trong nước
– Thực phẩm thường nhập khẩu
– Thực phẩm dinh dưỡng
– Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

2. Nhóm doanh nghiệp làm công bố tại Cục ATTP – Bộ Y tế:

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
– Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

ISO CERT HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG:

Hầu hết các doanh nghiệp đều bỡ ngỡ với thủ tục tự công bố sản phẩm, không biết thực hiện sao cho đúng chuẩn và tiện vận dụng hồ sơ tự công bố cho tương lai mặc dù được cung cấp rất nhiều thông tin trên mạng tìm kiếm. Chính vì vậy, ISO CERT đề xuất Qúy doanh nghiệp tìm tới dịch vụ tự công bố chất lượng sản phẩm THỰC PHẨM uy tín của chúng tôi.
– Tiếp nhận thông tin khách hàng.
– Nghiên cứu và xem xét các tài liệu do khách hàng cung cấp
– Xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm cho phù hợp với quy định hiện hành.
– Xây dựng hồ sơ tự công bố sản phẩm gửi đến doanh nghiệp ký tên đóng dấu. Xây dựng và tối ưu hồ sơ tự công bố để không chỉ để hoàn thiện thủ tục mà còn thuận lợi cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sau này (tối ưu cho xuất-trong nước sản phẩm) tránh các rủi ro không đáng có.
– Nộp hồ sơ nên cơ quan nhà nước.
Trong 10 năm hoạt động trong ngành tư vấn , ISOCERT đã tư vấn cho rất nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh THỰC PHẨM TRONG NƯỚC VÀ NHẬP KHẨU, nhận được rất nhiều sự hài lòng của quý khách hàng. Nhờ vào niềm tin yêu của Qúy doanh nghiệp mà ISOCERT có động lực phát triển như ngày hôm nay. Vì vậy, bất cứ thắc mắc nào của doanh nghiệp cần chúng tôi tư vấn thủ tục tự công bố chất lượng xin vui lòng liên hệ:
Read more...
20122617728-cong-bo-khan-giay[1]

Công bố giấy vệ sinh, khăn giấy theo Thông tư 36/2015/TT-BTC

Kể từ ngày 01/01/2018 tất cả các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh phải được đánh giá chứng nhận phù hợp quy chuẩn (Chứng nhận hợp quy), mang dấu hợp quy (dấu CR) mới được lưu thông trên thị trường. Đây chính là qui định tại Thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28/10/ 2015 và Thông tư 33/2016/TT-BTC ngày 23/12/2016 của Bộ công thương. Điều này có nghĩa các sản phẩm chưa có hoặc không có dấu CR trên bao bì sản phẩm là hàng hóa chưa đạt chất lượng theo qui chuẩn và không được lưu thông trên thị trường từ ngày 01/01/2018.

Ngày 28/10/2015, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 36/2015/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh; ký hiệu QCVN 09: 2015/BCT.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09: 2015/BCT đã quy định một số nội dung sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG:

Quy chuẩn này quy định  mức giới hạn của các chỉ tiêu cơ lý, hóa học, vi sinh, phương pháp thử, các yêu cầu về ghi nhãn và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue và giấy tissue dạng cuộn lớn được tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.
Các sản phẩm khăn giấy, giấy tissue tiếp xúc với thực phẩm nhằm mục đích bao gói, chứa đựng và bảo quản thực phẩm; các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue sản xuất, gia công trong nước cho mục đích xuất khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.

II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu, phân phối sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue tiêu thụ trên thị trường Việt Nam; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

III. YÊU CẦU VỀ TIÊU CHUẨN GIẤY:

Bột giấy sử dụng trong quá trình sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh bao gồm bột giấy nguyên thủy, bột giấy tái chế, hỗn hợp bột giấy nguyên thủy và tái chế.
Bột giấy tái chế sử dụng trong sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh được sản xuất từ các loại giấy văn phòng phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946: 2007 – Giấy loại.
Không sử dụng các loại bột giấy để sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh từ các loại giấy có nguồn gốc sau:
– Giấy và cáctông đã qua sử dụng để chứa dầu, nhớt, mỡ, hóa chất, thực phẩm;
– Giấy và cáctông đã qua sử dụng có thành phần hợp chất chống cháy (hợp chất Polybrominated diphenyl ether – PBDE, hợp chất Polybrominated biphenyl – PBB, các hợp chất gốc phthalate);
– Giấy và cáctông đã bị cháy một phần;    
– Giấy và cáctông có nguồn gốc là rác thải y tế.

IV. YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ:

– Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue tiêu thụ trên thị trường Việt Nam phải được đánh giá chứng nhận phù hợp quy chuẩn (Chứng nhận hợp quy), mang dấu hợp quy (dấu CR) phù hợp với các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này và chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
– Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue được sản xuất, gia công tại các cơ sở có điều kiện đảm bảo chất lượng trong sản xuất ổn định được đánh giá, chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 nêu tại Điều 5 của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 28).
– Các sản phẩm hàng hóa sau khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 cần phải được công bố hợp quy. Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 có giá trị hiệu lực không quá ba năm kể từ ngày cấp. Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue chưa đủ điều kiện để đánh giá theo phương thức 5 (bao gồm các sản phẩm nhập khẩu theo lô hàng; các sản phẩm được sản xuất, gia công trong nước chưa được đánh giá theo phương thức 5) phải được chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 nêu tại Điều 5 Thông tư số 28. Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue sau khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 phải được công bố hợp quy. Các sản phẩm nhập khẩu theo lô hàng không phải công bố hợp quy. Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 chỉ có giá trị hiệu lực đối với lô hàng được đánh giá chứng nhận.
– Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue nhập khẩu, sản xuất, gia công, tiêu thụ trên thị trường phải chịu sự kiểm tra về chất lượng theo quy định tại Chương III của Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30/12/2011 của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương và pháp luật hiện hành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Ngoài ra các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue còn phải được kiểm tra chất lượng định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật có liên quan khác. Việc thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue phục vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa phải thực hiện tại các phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định

V. QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG BỐ KHĂN GIẤY:

Bước 1: Khách hàng gửi đăng ký kinh doanh, đề nghị chứng nhận (có mẫu sẵn), tiêu chuẩn cơ sở 
Bước 2: Ký hợp đồng đánh giá chứng nhận hợp quy
Bước 3: Thực hiện đánh giá điều kiện sản xuất và lấy mẫu 
Bước 4: Kết quả đánh giá và thử mẫu đạt sẽ cấp chứng nhận hợp quy.
Bước 5: Đánh giá giám sát 12 tháng/ lần đối với sản xuất trong nước (chứng nhận có hiệu lực 3 năm, trong 3 năm có 2 lần giám sát cách nhau 12 tháng).

VI. CƠ QUAN QUẢN LÝ:

Khăn giấy được phân bổ cho Bộ Công Thương quản lý, chính vì thế Bộ Công Thương có trách nhiệm soát xét hồ sơ, cấp giấy công bố hợp quy cho sản phẩm này.
Doanh nghiệp đang có nhu cầu tìm một đơn vị chuyên nghiệp để hợp tác, hỗ trợ doanh nghiệp về mặt giấy tờ công bố hợp quy cho sản phẩm khăn giấy, hãy liên hệ ngay với ISO CERT. Công ty chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm cộng với sự uy tín, tận tình sẽ là một sự lựa chọn tốt nhất cho doanh nghiệp.
Mọi thắc mắc, quý khách hãy liên hệ với chúng tôi ngay bây giờ để được tư vấn và cung cấp thông tin về dịch vụ công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm một cách chuyên nghiệp nhất
Read more...
cong_bo_thuc_pham-10

Công bố thực phẩm – tăng độ tin cậy, tăng hiệu suất kinh doanh

Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm… không phân biệt sản xuất trong nước hay nhập khẩu kinh doanh, miễn nó được tiêu thụ tại Việt Nam phải tiến hành công bố chất lượng

Công bố thực phẩm hay còn gọi là công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm, là việc bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiện trước khi đưa thực phẩm ra thị trường hoặc tiêu thụ. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng am hiểu về thủ tục khiến quá trình công bố, đưa thực phẩm ra thị trường chậm trễ, ảnh hưởng đến doanh thu và uy tín của doanh nghiệp.
Vậy:
– Doanh nghiệp của bạn có thuộc diện công bố thực phẩm hay không?
– Tại sao bạn phải công bố thực phẩm?
– Quy trình, thủ tục công bố thực phẩm diễn ra như thế nào?
– Làm thế nào để hoàn thành việc công bố nhanh chóng và tiết kiệm?
Cùng chúng tôi tìm câu trả lời trong bài viết này.

I. CÔNG BỐ THỰC PHẨM ÁP DỤNG CHO ĐỐI TƯỢNG NÀO?

1. Đối tượng công bố thực phẩm:

– Là các cá nhân, tổ chức sản xuất hoặc kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam;
– Hoặc đại diện công ty nước ngoài có thực phẩm được đưa vào thị trường Việt Nam tiêu thụ.
– Công bố thực phẩm áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm

2. Thực phẩm phải công bố:

– Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm… không phân biệt sản xuất trong nước hay nhập khẩu kinh doanh, miễn nó được tiêu thụ tại Việt Nam;
– Là bất cứ sản phẩm nào nếu liên quan đến vệ sinh, an toàn thực phẩm (kể cả dụng cụ chứa đựng, bao bì, nguyên liệu sản xuất thực phẩm…);
– Là thực phẩm được sản xuất trong nước để mang đi nhập khẩu, phải được công bố đạt tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu của nước được nhập khẩu.
– Thịt là thực phẩm phải được kiểm tra và công bố chất lượng

II. TẠI SAO PHẢI CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM?

– Những vấn đề liên quan đến thực phẩm luôn được Nhà nước và người tiêu dùng quan tâm hàng đầu, đó là lý do tại sao chúng ta phải công bố thực phẩm.
– Công bố thực phẩm vì Nhà nước quy định
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định tại Luật an toàn thực phẩm như sau: Các tổ chức, cá nhân đang tham gia sản xuất kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam phải tiến hành công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp với quy định an toàn cho các sản phẩm là thực phẩm sản xuất trong nước, thực phẩm xuất khẩu khi lưu thông trên thị trường.
– Như vậy chúng ta công bố thực phẩm trước hết là để tuân thủ quy định mà Nhà nước ban hành.
Công bố thực phẩm vì lòng tin của người tiêu dùng
– Với người tiêu dùng, không gì quan trọng hơn là vấn đề an toàn thực phẩm bởi nó liên quan trực tiếp đến sức khỏe của họ. Sản phẩm được chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng, được công bố rõ ràng luôn tạo sự tin tưởng và được họ lựa chọn nhiều hơn.
Công bố thực phẩm để tăng hiệu quả kinh doanh, tăng sự uy tín
Tuân thủ quy định của Nhà nước và chiếm được lòng tin của người tiêu dùng là hai yếu tố quan trọng để hiệu quả kinh doanh được tăng lên rõ rệt, uy tín của doanh nghiệp cũng được khẳng định thêm một lần nữa.
– Công bố thực phẩm để tăng sự uy tín cho sản phẩm

III. QUY TRÌNH CÔNG BỐ THỰC PHẨM

Bước 1: Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm tại trung tâm kiểm nghiệm được nhà nước công nhận/chỉ định;

Bước 2: Soạn hồ sơ công bố bao gồm: Bản tự công bố theo mẫu và kết quả kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm;

Bước 3: Nộp hồ sơ lên cơ quan chức năng có thẩm quyền 

Bước 4: Nếu hồ sơ hợp lệ sau 15 ngày cơ quan chức năng sẽ đăng tải trên cổng thông tin điện tử.

IV. THỦ TỤC CÔNG BỐ THỰC PHẨM

– Thứ nhất, công bố tiêu chuẩn thực phẩm bằng “Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm” kèm theo “Bản tiêu chuẩn cơ sở”.
– Thứ hai, làm thủ tục công bố tiêu chuẩn tại Bộ Y tế đối với doanh nghiệp kinh doanh nước khoáng đóng chai, thuốc lá, thực phẩm đặc biệt hoặc nhập khẩu thực phẩm, nguyên liệu, phụ gia, vật liệu tiếp xúc với thực phẩm…
– Thứ ba, các trường hợp sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thuộc đối tượng nói trên nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn tại Sở Y tế tỉnh/ thành phố.
– Thứ tư, hồ sơ công bố thực phẩm sẽ được đăng công khai trên trang mạng cơ quan quản lý do UBND địa phương chỉ định

V. THÀNH PHẦN HỒ SƠ CÔNG BỐ THỰC PHẨM

HỒ SƠ TỰ CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM THƯỜNG GỒM:
Theo quy định tại  Điều 5 – Nghị định số 15/2015/NĐ-CP. Hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:
– Bản tự công bố sản phẩm MẪU SỐ 1 NGHỊ ĐỊNH 15/2018/NĐ-CP
– Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm.
Tuy nhiên trên thực tế, theo quy định của các Thông tư, hướng dẫn liên quan. Hồ sơ tự công bố sản phẩm tại Doanh nghiệp thông thường sẽ phải gồm những nội dung sau: 
  1. Bản tự công bố sản phẩm 
  2. Phiếu kiểm nghiệm
  3. Nhãn chính sản phẩm 
  4. Bản tiêu chuẩn sản phẩm
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu cần)
  6. Chứng chỉ ISO 22000

VI. DỊCH VỤ CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG TẠI ISOCERT:

Kiến thức và thủ tục công bố thực phẩm quá phức tạp và khó hiểu, bạn cần một đơn vị giúp bạn giải quyết vấn đề một cách nhanh gọn, hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí?
Ai có thể giúp bạn hoàn thành việc công bố thực phẩm nhanh chóng và hiệu quả?
ISOCERT có mặt ở đây để giúp bạn không chỉ hoàn thành việc công bố thực phẩm mà còn tư vấn, giải quyết mọi thắc mắc của bạn về vấn đề xung quanh
– Tư vấn quy định của Nhà nước về việc công bố thực phẩm
– Tư vấn thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm
– Tư vấn việc chuẩn bị tài liệu và hồ sơ chuẩn.
– Giúp bạn kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các giấy tờ:
– Phân tích, đánh giá tính hợp pháp và sự phù hợp đối với những tài liệu bạn đang có
– Sẵn sàng đàm phán, gặp mặt trao đổi với khách hàng của bạn trong việc công bố tiêu chuẩn sản phẩm
– Đại diện cho bạn dịch thuật và công chứng các giấy tờ liên quan.
– Tiến hành soạn hồ sơ công bố cho bạn
– Theo dõi hồ sơ và thông báo khi có kết quả
– Nhận kết quả công bố thực phẩm và trao tận tay bạn

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được báo giá tốt nhất! Chúng tôi cam kết: 

 Giảm giá dịch vụ trong lần tiếp theo
 Công bố càng nhiều chi phí càng rẻ (Chi phí giảm dần theo số lượng sản phẩm cần công bố)
 Hỗ trợ tư vấn MIỄN PHÍ về công bố mỹ phẩm nhập khẩu
 Tư vấn MIỄN PHÍ thủ tục thông quan
 Tư vấn các dịch vụ liên quan như: Công bố thực phẩm chức năng, công bố lưu hành thiết bị y tế

 Cập nhập các văn bản pháp luật liên quan hàng tháng qua email

Read more...
2052316166-cong-bo-thuc-pham-quy-trinh[1]

DỊCH VỤ CÔNG BỐ THỰC PHẨM (TỰ CÔNG BỐ)

Theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính Phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm: có quy định rõ các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam phải tiến hành Thủ tục Tự Công bố sản phẩm và Thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi sản xuất và đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường. Kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2018, quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm như sau:

Các sản phẩm doanh nghiệp tự công bố bao gồm:

  • Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn.
  • Phụ gia thực phẩm.
  • Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
  • Dụng cụ chứa đựng thực phẩm.
  • Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM CỦA ISOCERT

Bước 1: Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm tại trung tâm kiểm nghiệm được nhà nước công nhận/chỉ định;

Bước 2: Soạn hồ sơ công bố bao gồm: Bản tự công bố theo mẫu và kết quả kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm;

Bước 3: Nộp hồ sơ lên cơ quan chức năng có thẩm quyền 

Bước 4: Nếu hồ sơ hợp lệ sau 15 ngày cơ quan chức năng sẽ đăng tải trên cổng thông tin điện tử.


HỒ SƠ TỰ CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM THƯỜNG GỒM:

Theo quy định tại  Điều 5 – Nghị định số 15/2015/NĐ-CP. Hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:
– Bản tự công bố sản phẩm MẪU SỐ 1 NGHỊ ĐỊNH 15/2018/NĐ-CP
– Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm.

Tuy nhiên trên thực tế, theo quy định của các Thông tư, hướng dẫn liên quan. Hồ sơ tự công bố sản phẩm tại Doanh nghiệp thông thường sẽ phải gồm những nội dung sau: 
  1. Bản tự công bố sản phẩm 
  2. Phiếu kiểm nghiệm
  3. Nhãn chính sản phẩm 
  4. Bản tiêu chuẩn sản phẩm
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu cần)
  6. Chứng chỉ ISO 22000

TRÌNH TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM

  1. Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và nộp 01 (một) bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ định;
  2. Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó;
  3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.

Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.

Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

THỜI GIAN THỰC HIỆN

Hoàn thành trong khoảng 07 – 15 ngày làm việc

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được báo giá tốt nhất! Chúng tôi cam kết: 

 Giảm giá dịch vụ trong lần tiếp theo
 Công bố càng nhiều chi phí càng rẻ (Chi phí giảm dần theo số lượng sản phẩm cần công bố)
 Hỗ trợ tư vấn MIỄN PHÍ về công bố mỹ phẩm nhập khẩu
 Tư vấn MIỄN PHÍ thủ tục thông quan
 Tư vấn các dịch vụ liên quan như: Công bố thực phẩm chức năng, công bố lưu hành thiết bị y tế

 Cập nhập các văn bản pháp luật liên quan hàng tháng qua email

Read more...
20523161457-cong-bo-thuc-pham-nhap-khau[1]

Công bố sản phẩm tại Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm TP.Hồ Chí Minh

Cơ quan quản lý về chất lượng sản phẩm thực phẩm tại TP.HCM là Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. Chi Cục được thành lập theo Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 25/03/2009 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về An toàn vệ sinh thực phẩm, trong đó quản lý chất lượng sản phẩm thực phẩm thông qua quy trình Cấp giấy Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

Ngành thực phẩm tại TP.HCM đang trên đà phát triển với hàng chục ngàn doanh nghiệp kinh doanh sản xuất và hàng trăm ngàn mặt hàng đủ chủng loại, tràn ngập trong các siêu thị, cửa hàng thực phẩm, tiệm tạp hóa… Đó là chưa kể những hộ gia đình kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ chưa đăng ký với cơ quan chức năng.
 
Nhiều sản phẩm là vậy nên vấn đề quản lý tất cả các mặt hàng thực phẩm này cũng đang là trách nhiệm nặng nề đối với cơ quan quản lý. Nhất là trong bối cảnh các nhà quản lý cũng đang chịu sức ép về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm chất lượng sản phẩm thực phẩm.
 
Cơ quan quản lý về chất lượng sản phẩm thực phẩm tại TP.HCM là Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. Chi Cục được thành lập theo Quyết định số 1169/QĐ-UBND ngày 25/03/2009 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về An toàn vệ sinh thực phẩm, trong đó quản lý chất lượng sản phẩm thực phẩm thông qua quy trình Cấp giấy Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

I. CÁC NHÓM SẢN PHẨM CÔNG BỐ TẠI CHI CỤC VSATTP:

– Nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên
– Các sản phẩm thực phẩm thường (phân biệt với thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm…) sản xuất trong nước như: dầu thực vật, bánh kẹo, lạp xưởng, xúc xích…
Theo một khảo sát gần đây thì một phần không nhỏ các sản phẩm thực phẩm trên thị trường chưa làm thủ tục Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm với cơ quan chức năng. Điều này có thể mang lại bất lợi cho doanh nghiệp trong thời điểm hiện nay, khi mà các cơ quan chức năng đang tăng cường giám sát xử phạt, người tiêu dùng lại đang rất thận trọng với những sản phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ, thành phần nguyên liệu, chưa đăng ký chất lượng….
Quan trọng là vậy nhưng để được cấp giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cũng phải tốn của doanh nghiệp không ít công sức. Ngoài quy trình thủ tục phức tạp bao gồm nhiều giấy tờ , hồ sơ, một số giấy tờ đòi hỏi không ít những kiến thức chuyên môn để hoàn tất như : chỉ tiêu xét nghiệm, khai báo thành phần cấu tạo…
ISO CERT là đơn vị nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn xin Giấy phép ngành thực phẩm. Điểm mạnh của chúng tôi là có đội ngũ chuyên môn cao nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn giấy phép. Đặc biệt qua nhiều năm kinh nghiệm chúng tôi đã đúc rút ra quy trình và hồ sơ chuẩn để Công bố tiêu chuẩn chất lượng tại các Chi cục. Quy trình tư vấn của ISO CERT giúp doanh nghiệp có thể tiết kiệm thời gian, công sức cũng như chi phí để công bố sản phẩm, qua đó có thể tập trung hoàn toàn vào sản xuất kinh doanh.

II. QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM ISO CERT:

– Tư vấn toàn diện các vấn đề pháp lý và các khía cạnh pháp luật liên quan đến việc công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm tại Việt Nam như giấy phép kinh doanh, các điều kiện để đưa sản phẩm vào siêu thị…
– Tư vấn chi tiết về tính hợp pháp và hợp lệ của từng tài liệu cũng như việc sửa đổi bổ sung nhằm hoàn thiện các tài liệu đó.
– Sửa đổi, bổ sung các tài liệu không chính xác và/ hoặc chuẩn bị các tài liệu mới để kịp đáp ứng yêu cầu về mặt thời gian theo quy định của pháp luật hiện hành.
– Xây dựng các chỉ tiêu xét nghiệm cho sản phẩm; gửi mẫu và nhận kết quả xét nghiệm.
– Xây dựng và hoàn thiện hồ sơ công bố để tiến hành đăng ký.
– Đại diện doanh nghiệp, nộp hồ sơ và đóng phí công bố sản phẩm tại Chi Cục vệ sinh An Toàn Thực Phẩm TP.HCM.
– Theo dõi và giải quyết các vấn đề gặp phải trong quá trình thẩm định hồ sơ, ra giấy phép..
– Nhận giấy chứng nhận và hồ sơ đã được xác nhận và gửi cho khách hàng.
* ISO CERT hỗ trợ đến tư vấn tận nơi, giao nhận hồ sơ giấy tờ, giấy phép miễn phí nếu Quý khách hàng không thể sắp xếp thời gian đến trụ sở công ty.

III. THÀNH PHẦN HỒ SƠ DN CẦN CUNG CẤP CHO ISO CERT:

– Giấy phép kinh doanh có ngành nghề phù hợp
– Giấy chứng nhận đủ điều kiện Vệ sinh an toàn thực phẩm
– Mẫu sản phẩm (Nếu sản phẩm chưa kiểm nghiệm)
– Bản thiết kế bao bì sản phẩm
Thời gian hoàn thành: 10 ngày làm việc ( kể từ ngày nộp hồ sơ).
Read more...