CHỨNG NHẬN HỢP QUY

CHỨNG NHẬN HỢP QUY

Theo quy định tại Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; các sản phẩm thuộc loại hàng hóa nhóm II: Sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hoá nhóm 2) là sản phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; phải tiến hành chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. 

Dấu chứng nhận hợp quy

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHỨNG NHẬN HỢP QUY

Ngoài ra, việc chứng nhận hợp quy và công bố hơp quy các loại sản phẩm hàng hóa cũng được các Bộ, ngành quy định trong các văn bản pháp luật của từng bộ, dựa trên việc phân công quàn lý từng loại sản phẩm tương ứng. Cụ thể như:

Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 12/12/2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 31/10/2012 về việc hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thông tư số 21/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 16/11/2010 về việc hướng dẫn chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng.

Thông tư số 48/2011/TT-BCT của Bộ Công thương ban hành ngày 30/12/2011 về việc quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương….

SẢN PHẨM CẦN CHỨNG NHẬN HỢP QUY

1. BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Thiết bị điện và điện tử

Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN ngày 30/09/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử”;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4:2009/BKHCN  của Bộ Khoa Học Công Nghệ: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử

Sản phẩm mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy:

Quyết định số 04/2008/QĐ-BKHCN ngày 28/04/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ  về việc ban hành và thực hiện  “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2:2008/BKHCN  của Bộ Khoa Học Công Nghệ: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy

Sản phẩm thép làm cốt bê tông

Thông tư số 21/2011/TT-BKHCN ngày 22/09/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông”;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2011/BKHCN của Bộ Khoa Học Công Nghệ: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông

Sản phẩm đồ chơi trẻ em

Thông tư 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/06/2009 về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em”;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3: 2009/BKHCN của Bộ Khoa Học Công Nghệ: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về về an toàn đồ chơi trẻ em

2. BỘ XÂY DỰNG

Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/09/2014 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD ngày 29/09/2017 của Bộ Xây Dựng: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

3. BỘ CÔNG THƯƠNG

Sản phẩm khăn giấy

Thông tư 48/2011/TT-BCT ngày 30/12/2011 của Bộ Công thương, Quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương;

Thông tư 36/2015/TT-BCT ngày 28/10/2015 của Bộ Công thương, Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phầm khăn giấy và giấy vệ sinh;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BCT do Bộ Công thương ban hành ngày 28/10/2015

Sản phẩm Dệt may

Sản phẩm Khác của Bộ Công thương

4. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Sản phẩm phân bón 

Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Nghị định 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của Chính phủ, Nghị định về Quản lý phân bón.

Sản phẩm thức ăn chăn nuôi 

Sản phẩm Thuốc Bảo vệ thực vật

Sản phẩm Thuốc Thú y

5. BỘ Y TẾ

Sản phẩm bao bì dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

Thông tư số 34/2011/TT-BYT ngày 30/08/2011 của Bộ Y tế, về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

6. CÁC BỘ NGÀNH KHÁC

Các bộ ngành khác cũng quy định rất nhiều về chứng nhận hợp quy. Ví dụ: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; Bộ giao thông vận tải; Bộ Thông tin truyền thông.

Doanh nghiệp có thể  lên website của các Bộ, ngành để tra cứu sản phẩm hợp quy.

Chứng nhận hơp quy là gì

Chứng nhận chất lượng sản phẩm và hàng hóa là hoạt động đánh giá và xác nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (chứng nhận hợp quy). Đây là loại hình chứng nhận được thực hiện theo sự thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận sự phù hợp (bên thứ ba). Quy chuẩn dùng để chứng nhận hợp quy là quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước (ở Trung ương hoặc Địa phương).

Quy trình chứng nhận hợp quy

Tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện việc chứng nhận hợp quy sản phẩm sau khi đã thống nhất với cơ sở về việc đánh giá và các yêu cầu khác có liên quan. Quy trình chứng nhận bao gồm các bước sau đây:

a) Xem xét, xác định sự phù hợp và đầy đủ đối với hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệp;
b) Đánh giá ban đầu về các điều kiện để chứng nhận tại cơ sở (nếu Doanh nghiệp có yêu cầu);
c) Đánh giá chính thức, bao gồm:
–   Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng sản xuất của cơ sở;
–   Lấy mẫu thử nghiệm và đánh giá mẫu điển hình.
d) Báo cáo đánh giá;
e) Cấp Giấy chứng nhận;
f)  Giám sát sau chứng nhận (định kỳ 9 – 12 tháng/ 1 lần).

Các sản phẩm phải chứng nhận hợp quy và công bố hơp quy

Nhóm nông nghiệp:

Phân bón; Thức ăn chăn nuôi; Thuốc bảo vệ thực vật; Giống cây trồng…

Nhóm vật liệu xây dựng:

Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng; Nhóm sản phẩm kính xây dựng; Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa; Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ; Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe;

Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát; Nhóm sản phẩm sứ vệ sinh; Nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa; Nhóm sản phẩm vật liệu xây…

Nhóm sản phẩm thuộc quản lý Bộ Khoa học công nghệ: điện, điện tử; mũ bảo hiểm; đồ chơi trẻ em…
Nhóm sản phẩm thực phẩm: sữa, rượu, bia, phụ gia thực phẩm….
Nhóm sản phẩm thông tin, truyền thông: Điện thoại di động; Laptop, máy vi tính; Thiết bị truyền thông….
Nhóm sản phẩm thuộc quản lý Bộ Giao thông – Vận tải: xe đạp điện; Thiết bị giám sát hành trình; Gương, lốp, kính cho oto…

Chính sách hậu mãi Chứng nhận hợp quy của GOODVN:

  • Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề  liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý

  • Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website

  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

  • Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

  • Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới Chứng nhận hợp quy; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Chứng nhận hợp quy phân bón; Chứng nhận hợp quy thuốc BVTV; Công bố thực phẩm; Chứng nhận ISO 9001:2015; Chứng nhận ISO 14001. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và được hưởng dịch vụ tốt nhất. 

GỌI NGAY: 0945.001.005 – 0963.831.555 – 02466.82.0505

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !


chung-nhan-hop-quy-gach

CHỨNG NHẬN HỢP QUY GẠCH

Chứng nhận hợp quy gạch

Gạch, đá ốp lát là một hạng mục trong vật liệu xây dựng được quy định phải chưng nhận quy chuẩn theo QCVN 16:2017/BXD. Vậy để thực hiện chứng nhận hợp quy gạch ốp lát, đá ốp lát hợp quy chuẩn cần những thủ tục gì, địa chỉ nào thực hiện chứng nhận. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu với những chia sẻ dưới đây để biết thêm thông tin về chứng nhận này.

Chứng nhận gạch ốp lát, đá ốp lát hợp quy chuẩn là hoạt động đáng giá và xác nhận chất lượng sản phẩm hàng hóa phù hợp với chuẩn, xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, nhằm đảm bảo chất lượng đối với sản phẩm phẩm hàng hóa, vật liệu xây dựng sản xuất trong nước hay nhập khẩu khi tiêu thụ trên thị trường.

 

 Đối tượng áp dụng chứng nhận hợp quy gạch ốp lát, đá ốp lát theo QCVN 16:2017/BXD 

  • Các cá nhân, tổ chức sản xuất, nhập khẩu
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan
  • Các tổ chức được chỉ định đánh giá sự phù hợp với các sản phẩm, hàng hóa nhóm vật liệu xây dựng

CÁC SẢN PHẨM GẠCH PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY 

  • Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam bắt buộc phải công bố hợp quy.
  • Những sản phẩm gạch, đá dạng tấm có nguồn gốc nhân tạo hay tự nhiên, có thể hoàn thiện hoặc chưa hoàn thiện cạnh, bề mặt dùng để ốp lát cho công trình xây dựng.

Dowload QCVN 16:2017/BXD (tại đây)

1

Gạch gốm ốp lát ép bán khô(a)

1. Độ hút nước

Bảng 7 củaTCVN 7745:2007

TCVN 6415-3:2016

5 viên gạch nguyên

6907.90.10 (đối với sản phẩm không tráng men)

6908.90.11 (đối với sản phẩm đã tráng men)

2. Độ bền uốn

TCVN 6415-4:2016

3. Độ chịu mài mòn:

 

– Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men)

TCVN 6415-6:2016

– Độ chịu mài mòn bề mặt (đối với gạch phủ men)

TCVN 6415-7:2016

4. Hệ số giãn nở nhiệt dài

TCVN 6415-8:2016

5. Hệ số giãn nở ẩm

TCVN 6415-10:2016

2

Gạch gốm ốp lát đùn dẻo(a)

1. Độ hút nước

Bảng 3 củaTCVN 7483:2005

TCVN 6415-3:2016

5 viên gạch nguyên

6907.90.10 (đối với sản phẩm không tráng men)

6908.90.11 (đối với sản phẩm đã tráng men)

2. Độ bền uốn

TCVN 6415-4:2016

3. Độ chịu mài mòn:

 

– Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men)

TCVN 6415-6:2016

– Độ chịu mài mòn bề mặt men (đối với gạch phủ men)

TCVN 6415-7:2016

4. Hệ số giãn nở nhiệt dài

TCVN 6415-8:2016

5. Hệ số giãn nở ẩm

TCVN 6415-10:2016

3

Đá ốp lát tự nhiên

1. Độ bền uốn

Bảng 3 của TCVN 4732:2016

TCVN 6415-4:2016

5 mẫu kích thước (100×200) mm

2515.12.20 (đối với đá hoa)

2516.12.20 (đối với đá granit)

2515.20.00 (đối với đá vôi)

2515.20.20 (đối với đá cát kết)

2. Độ chịu mài mòn

TCVN 4732:2016

 

(a) Cỡ lô sản phẩm gạch gốm ốp lát không lớn hơn 1500 m2. Đối với sản phẩm gạch gốm ốp lát (thứ tự 1, 2, mục III, Bảng 2.1), quy định cụ thể về quy cách mẫu và chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra như sau:

– Đối với gạch có kích thước cạnh nhỏ hơn 2 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vỉ): yêu cầu kiểm tra chất lượng 01 chỉ tiêu số 1; số lượng mẫu thử: 12 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,25 m2.

– Đối với gạch có kích thước cạnh từ 2 cm đến nhỏ hơn 10 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vỉ): yêu cầu kiểm tra chất lượng 02 chỉ tiêu số 1, 4; số lượng mẫu thử: 12 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,25 m2.

– Đối với gạch có kích thước cạnh từ 10 cm đến nhỏ hơn 20 cm: yêu cầu kiểm tra 04 chỉ tiêu số 1, 3, 4, 5. Số lượng mẫu thử: 20 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,36 m2.

– Đối với gạch có kích thước cạnh lớn hơn hoặc bằng 20 cm: yêu cầu kiểm tra đủ 05 chỉ tiêu số 1, 2, 3, 4, 5. Số lượng mẫu: 5 viên gạch nguyên.

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY GẠCH

Tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện việc chứng nhận hợp quy gạch sau khi đã thống nhất với cơ sở về việc đánh giá và các yêu cầu khác có liên quan. Quy trình chứng nhận bao gồm các bước sau đây:

Giai đoạn 1: Xem xét, xác định sự phù hợp và đầy đủ đối với hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệpQuy trình chứng nhận hợp quy gạch

– Doanh nghiệp cung cấp liên quan tới sản phẩm, quy trình sản xuất của doanh nghiệp.

GOODVN lập kế hoạch, hoàn thiện hồ để tiến hành đánh giá chứng nhận cho doanh nghiệp.

Giai đoạn 2: Đánh giá ban đầu về các điều kiện để chứng nhận tại cơ sở (nếu cần)

GOODVN đánh giá sơ bộ ban đầu về điều kiện chứng nhận tại cơ sở.

– Tư vấn khắc phục những điểm chưa phù hợp với điều kiện chứng nhận cho Doanh nghiệp.

Giai đoạn 3: Đánh giá chính thức

–  Đánh giá điều kiện sản xuất và đảm bảo chất lượng, kết hợp lấy mẫu sản phẩm điển hình tại nơi sản xuất để thử nghiệm (đối với phương thức 5), hoặc
–  Kiểm tra thực tế lô hàng, lấy mẫu sản phẩm điển hình từ lô hàng để thử nghiệm (phương thức 7).

–  Lấy mẫu thử nghiệm và đánh giá so với các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật.

Giai đoạn 4: Báo cáo đánh giá; cấp giấy chứng nhận hợp quy gạch

GOODVN xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận hợp quy  gạch cho sản phẩm của doanh nghiệp.

Giai đoạn 5:  Công bố hợp quy

GOODVN hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy phân bón the quy định pháp luật.

GOODVN hướng dẫn thủ tục nộp hồ sơ công bố tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thời gian chứng nhận và công bố hợp quy Gạch:

– Chứng nhận hợp quy: 45 ngày và nhanh hơn

Công bố hợp quy: 30 ngày và nhanh hơn

HỐ TRỢ CỦA VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA GOODVN

– Tư vấn toàn diện các thủ túc pháp lý liên quan tới doanh nghiệp kinh doanh sản xuất sơn tại thị trường Việt Nam.
– Cung cấp các dịch vụ: 
Chứng nhận hợp quy gạch; Chứng nhận ISO 9001 ; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch…
– Đại diện doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Hỗ trợ các công việc khác theo yêu cầu của khách hàng.
– Các hỗ trợ khác…

Chính sách hậu mãi chứng nhận hợp quy của GOOVN:

  • Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề  liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý

  • Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website

  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

  • Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

  • Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

       Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới  

Chứng nhận hợp quy gạch; Chứng nhận ISO 9001 ; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch…Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và  được hưởng dịch vụ tốt nhất. 

GỌI NGAY: 0945.001.005 – 0985.422.225 – 02466.82.0505

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !


Tổ chức chứng nhận hợp quy gạch

Read more...
cua nhua loi nhom

CHỨNG NHẬN HỢP QUY THANH NHÔM – NHỰA PVC ĐỊNH HÌNH

Chứng nhận hợp quy thanh nhôm – thanh nhựa U-PVC (thanh profile)
Ngày 29/9/2017, Bộ Xây dựng đã có Thông tư 10/2017/TT-BXD ban hành QCVN 16:2017/BXD thay thế QCVN 16:2014/BXD. Trong đó có quy định về chứng nhận hợp quy thanh nhôm – thanh nhựa U-PVC (thanh profile).

Cơ bản nội dung QCVN 16:2017/BXD có một số điểm mới sau:

Về nguyên tắc công bố hợp quy:

a) Công bố hợp quy phải dựa trên kết quả đánh giá, chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy;

b) Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để chứng nhận, công bố hợp quy thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật.

c) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được quản lý bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau thì sản phẩm, hàng hóa đó phải được thực hiện đăng ký công bố hợp quy tại các cơ quan chuyên ngành tương ứng và dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đó đã thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Dựa trên quy chuẩn quốc gia QCVN 16:2017/BXD của Bộ Xây Dựng; các sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; thanh nhựa định hình là hàng hóa thuộc danh mục vật liệu xây dựng bắt buộc phải chứng nhận hợp quy đảm bảo sự phù hợp với quy chuẩn ban hành.

CÁC SẢN PHẨM PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY THEO QCVN 16:2017/ BXD

Danh mục sản phẩm, hàng hóa Thanh nhôm và thanh nhựa định hinh cần chứng nhận hợp quy

1

Sản phẩm hợp kim nhôm dạng profile dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi

1. Độ bền kéo

TCVN 5839:1994

TCVN 197-1:2014

Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu ba vị trí. Mỗi vị trí lấy 01 thanh có chiều dài tối thiểu 0,5 m.

7604.29.10

2. Độ dãn dài

3. Thành phần hóa học

TCVN 5910:1995

ASTM E1251(e)

2

Thanh profile poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi

1. Độ bền va đập bi rơi của thanh profile chính

BS EN 12608-1:2016 (e)

BS EN 477 (e)

Mỗi loại 4 thanh, mỗi thanh dài khoảng 1 m.

 

2. Ngoại quan mẫu thử sau khi lưu hóa nhiệt ở 150°C

BS EN 478 (e)

3. Độ ổn định kích thước sau khi lưu hóa nhiệt

BS EN 479 (e)

4. Độ bền góc hàn thanh profile, MPa, không nhỏ hơn

25

TCVN 7452-4:2004

Nhà sản xuất cung cấp 03 mẫu thử có kích thước quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7452-4:2004

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY

Tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện việc chứng nhận hợp quy thanh nhôm – thanh nhựa U-PVC (thanh profile) sau khi đã thống nhất với cơ sở về việc đánh giá và các yêu cầu khác có liên quan. Quy trình chứng nhận hợp quy thanh nhôm – thanh nhựa U-PVC (thanh profile) bao gồm các bước sau đây:

Giai đoạn 1: Xem xét, xác định sự phù hợp và đầy đủ đối với hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệp

– Doanh nghiệp cung cấp liên quan tới sản phẩm, quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
GOODVN lập kế hoạch, hoàn thiện hồ để tiến hành đánh giá chứng nhận cho doanh nghiệp.

Giai đoạn 2: Đánh giá ban đầu về các điều kiện để chứng nhận tại cơ sở (nếu cần)

GOODVN  đánh giá sơ bộ ban đầu về điều kiện chứng nhận tại cơ sở.
– Tư vấn khắc phục những điểm chưa phù hợp với điều kiện chứng nhận cho Doanh nghiệp.

Giai đoạn 3: Đánh giá chính thức và lấy mẫu thử nghiệm

–  Đánh giá điều kiện sản xuất và đảm bảo chất lượng, kết hợp lấy mẫu sản phẩm điển hình tại nơi sản xuất để thử nghiệm (đối với phương thức 5), hoặc
–  Kiểm tra thực tế lô hàng, lấy mẫu sản phẩm điển hình từ lô hàng để thử nghiệm (phương thức 7).

–  Lấy mẫu thử nghiệm và đánh giá so với các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật.

Giai đoạn 4: Báo cáo đánh giá; cấp giấy chứng nhận hơp quy

GOODVN  xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận hợp quy thanh nhôm – thanh nhựa U-PVC (thanh profile) cho sản phẩm của doanh nghiệp.

Giai đoạn 5:  Công bố hợp quy

GOODVN  hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy phân bón the quy định pháp luật.
GOODVN hướng dẫn thủ tục nộp hồ sơ công bố tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thời gian chứng nhận hợp quy thanh nhôm – thanh nhựa U-PVC (thanh profile) :

– Chứng nhận hợp quy: 45 ngày và nhanh hơn

Công bố hợp quy: 30 ngày và nhanh hơn

HỐ TRỢ CỦA VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA GOOD VIỆT NAM

– Tư vấn toàn diện các thủ túc pháp lý liên quan tới doanh nghiệp kinh doanh sản xuất sơn tại thị trường Việt Nam.
– Cung cấp các dịch vụ: 
Chứng nhận hợp quy thanh nhôm; Chứng nhận ISO 9001; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch…
– Đại diện doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Hỗ trợ các công việc khác theo yêu cầu của khách hàng.
– Các hỗ trợ khác…

Chính sách hậu mãi của GOODVN:

  • Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề  liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý

  • Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website

  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

  • Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

  • Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

       Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới  Chứng nhận hợp quy thanh nhôm – thanh nhựa U-PVC (thanh profile); Chứng nhận ISO 9001; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch…Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và  được hưởng dịch vụ tốt nhất. 

 

Read more...
glasstech-vn

CHỨNG NHẬN HỢP QUY KÍNH XÂY DỰNG

Ngày 29/9/2017, Bộ Xây dựng đã có Thông tư 10/2017/TT-BXD ban hành QCVN 16:2017/BXD thay thế QCVN 16:2014/BXD.

Cơ bản nội dung QCVN 16:2017/BXD có một số điểm mới sau:

Về nguyên tắc công bố hợp quy:

a) Công bố hợp quy phải dựa trên kết quả đánh giá, chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy;

b) Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để chứng nhận, công bố hợp quy thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật.

c) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được quản lý bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau thì sản phẩm, hàng hóa đó phải được thực hiện đăng ký công bố hợp quy tại các cơ quan chuyên ngành tương ứng và dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đó đã thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Về phạm vi sản phẩm vật liệu xây dựng chứng nhận hợp quy:

Các sản phẩm đã bỏ không còn chứng nhận hợp quy: 

– Thiết bị vệ sinh

– Sơn Epoxyl, sơn Alkyd

– Cốt liệu lớn (đá xây dựng).

– Cửa đi, cửa sổ

Các sản phẩm phải chứng nhận hợp quy bổ sung

– Ống Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho hệ thống cấp nước được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất

– Ống nhựa Polyetylen (PE) dùng để cấp nước

Kính xây dựng là một trong những vật liệu xây dựng bắt buộc phải chứng nhận hợp quy theo quy định tại QCVN 16:2017/ BXD nhằm đảm bảo chất lượng đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa, vật liệu xây dựng sản xuất trong nước hay nhập khẩu trước khi lưu thông trên thị trường.

Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Chứng nhận hợp quy được thực hiện một cách bắt buộc.

Thực hiện chứng nhận hợp quy kính vật liệu xây dựng hiện nay là việc các doanh nghiệp bắt buộc phải làm để đảm bảo chất lượng sản phẩm khi đến với người tiêu dùng cũng như đảm bảo uy tín đối với các doanh nghiệp khi đưa sản phẩm ra với thị trường. Chứng nhận hợp quy kính xây dựng nói riêng và chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng nói chung được thực hiện đối với tất cả những sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm được nhập khẩu nước ngoài.

CÁC SẢN PHẨM PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY THEO QCVN 16:2017/ BXD

Danh mục sản phẩm, hàng hóa Kính xây dựng cần chứng nhận hợp quy

I

Kính xây dựng

1

Kính nổi

1. Sai lệch chiều dày

Bảng 1 của TCVN 7218:2002

TCVN 7219:2002

3 mẫu, kích thước ≥ (600×600) mm

7005.21.90

2. Khuyết tật ngoại quan

Bảng 2 của TCVN 7218:2002

TCVN 7219:2002

3. Độ truyền sáng

Bảng 3 của TCVN 7218:2002

TCVN 7219:2002

2

Kính màu hấp thụ nhiệt

1. Sai lệch chiều dày

Bảng 2 của TCVN 7529:2005

TCVN 7219:2002

3 mẫu, kích thước ≥ (600×600) mm

7005.21.90

2. Khuyết tật ngoại quan

Bảng 3 của TCVN 7529:2005

TCVN 7219:2002

3

Kính phủ phản quang

1. Sai lệch chiều dày và độ cong vênh của kính nền

Theo quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm kính nguyên liệu

TCVN 7219:2002

3 mẫu, kích thước ≥ (600×600) mm

7005.10.90

2. Khuyết tật ngoại quan

Bảng 1 của TCVN 7528:2005

TCVN 7219:2002

3. Hệ số phản xạ năng lượng ánh sáng mặt trời

Bảng 2 của TCVN 7528:2005

TCVN 7528:2005

4. Độ bền mài mòn

Bảng 3 của TCVN 7528:2005

TCVN 7528:2005

3 mẫu, kích thước ≥ (100×100) mm

4

Kính phủ bức xạ thấp

1. Sai lệch chiều dày

TCVN 9808:2013

TCVN 7219:2002

3 mẫu, kích thước ≥ (600×600) mm

7005.10.90

2. Khuyết tật ngoại quan

Bảng 2 và Bảng 3 của TCVN 9808:2013

TCVN 9808:2013

5

Kính gương tráng bạc

1. Sai lệch chiều dày

Bảng 1 của TCVN 7624:2007

TCVN 7219:2002

3 mẫu, kích thước ≥ (600×600) mm

7009.91.00

2. Khuyết tật ngoại quan

Phụ lục A của TCVN 7218:2002

TCVN 7219:2002

   

3. Độ bám dính của lớp sơn phủ, %, không nhỏ hơn

0,15

TCVN 7625:2007

4 mẫu, kích thước (100×100) mm

 

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY

Tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện việc chứng nhận hợp quy sản phẩm sau khi đã thống nhất với cơ sở về việc đánh giá và các yêu cầu khác có liên quan. Quy trình chứng nhận bao gồm các bước sau đây:

Giai đoạn 1: Xem xét, xác định sự phù hợp và đầy đủ đối với hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệp

– Doanh nghiệp cung cấp liên quan tới sản phẩm, quy trình sản xuất của doanh nghiệp.

ISOCERT lập kế hoạch, hoàn thiện hồ để tiến hành đánh giá chứng nhận cho doanh nghiệp.

Giai đoạn 2: Đánh giá ban đầu về các điều kiện để chứng nhận tại cơ sở

ISOCERT đánh giá sơ bộ ban đầu về điều kiện chứng nhận tại cơ sở.

– Tư vấn khắc phục những điểm chưa phù hợp với điều kiện chứng nhận cho Doanh nghiệp.

Giai đoạn 3: Đánh giá chính thức

–  Đánh giá điều kiện sản xuất và đảm bảo chất lượng, kết hợp lấy mẫu sản phẩm điển hình tại nơi sản xuất để thử nghiệm (đối với phương thức 5), hoặc
–  Kiểm tra thực tế lô hàng, lấy mẫu sản phẩm điển hình từ lô hàng để thử nghiệm (phương thức 7).

–  Lấy mẫu thử nghiệm và đánh giá so với các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật.

Giai đoạn 4: Báo cáo đánh giá; cấp giấy chứng nhận

ISOCERT xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm của doanh nghiệp.

Giai đoạn 5:  Công bố hợp quy

ISOCERT hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy phân bón the quy định pháp luật.

ISOCERT hướng dẫn thủ tục nộp hồ sơ công bố tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thời gian:

– Chứng nhận hợp quy: 45 ngày và nhanh hơn

Công bố hợp quy: 30 ngày và nhanh hơn

HỐ TRỢ CỦA VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN ISOCERT

– Tư vấn toàn diện các thủ túc pháp lý liên quan tới doanh nghiệp kinh doanh sản xuất sơn tại thị trường Việt Nam.
– Cung cấp các dịch vụ: 
Chứng nhận hợp quy Kính xây dựng; Chứng nhận ISO 9001 lĩnh vực sản xuất Kính; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch…
– Đại diện doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Hỗ trợ các công việc khác theo yêu cầu của khách hàng.
– Các hỗ trợ khác…

Chính sách hậu mãi:

  • Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề  liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý

  • Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website

  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

  • Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

  • Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

       Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới  Chứng nhận hợp quy Kính xây dựng; Chứng nhận ISO 9001 lĩnh vực sản xuất Kính; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch…Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và  được hưởng dịch vụ tốt nhất. 

Read more...
chung-nhan-hop-quy-son

CHỨNG NHẬN HỢP QUY SƠN

QCVN 16:2017/BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành theo Thông tư số 10/2017/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018 và thay thế QCVN 16:2014/BXD ban hành theo Thông tư số 11/2011/TT-BXD ngày 30/8/2011 của Bộ Xây dựng.
Theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD, Nhóm sản phẩm sơn phải chứng nhận hợp quy là: Sơn tường dạng nhũ tương.

Các lại Sơn khác bao gồm: Sơn Epoxy, Sơn Alkyd … không cần phải chứng nhận hợp quy (tuy nhiên vẫn cần công bố chất lượng)

So với QCVN 16:2011/BXD thì QCVN 16:2014/BXD có thay đổi/bổ sung một số nội dung chủ yếu trong việc chứng nhận hợp quy Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe như sau:

–    Phương thức chứng nhận: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng được lựa chọn Phương thức đánh giá 5 hoặc Phương thức đánh giá 7 theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
–  Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe: loại bỏ sản phẩm sơn nhũ tương bitum polymer, sơn bitum cao su; điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm đối với sản phẩm tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính (bỏ chỉ tiêu độ bền kéo đứt và độ thấm nước thay bằng chỉ tiêu độ bền chọc thủng động), sản phẩm băng chặn nước gốc PVC (thay đổi chỉ tiêu độ bền hóa chất); bổ sung sản phẩm bột bả tường gốc ximăng poóc lăng, sơn epoxy, vật liệu chống thấm gốc xi măng – polymer.
– Doanh nghiệp sản xuất trong nước và áp dụng chứng nhận theo Phương thức 5 phải áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn ISO 9001:2015.

VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN ISOCERT – Hỗ trợ tư vấn miễn phí, thực hiện hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục liên quan tới Chứng nhận hợp quy sơn; Chứng nhận ISO 9001 lĩnh vực sản xuất Sơn; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng và các vấn đề pháp lý khác. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và  được hưởng dịch vụ tốt nhất. Hotline: 0945.001.005 – 0985.422225

Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

Chứng nhận hợp quy (còn gọi là chứng nhận bắt buộc): là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng”. (Trích khoản 7 điều 3- Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật) hay cụ thể hơn là việc xác nhận sản phẩm, hàng hóa VLXD phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật (khoản 1 Điều 3 – Thông tư số 21/2010/TT-BXD). CNHQ được thực hiện một cách bắt buộc.

Công bố hợp quy: là việc tổ chức cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn tương ứng (Điều 3 khoản 2 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN)

Phương thức chứng nhận hợp quy theo quy định tại QCVN 16:2017/BXD

Theo quy định tại QCVN 16:2014/BXD thì phương thức đánh giá sự phù hợp được tiến hành như sau:

–  Phương thức 5: Được áp dụng cho sản phẩm của nhà sản xuất có Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001. Hiệu lực của giấy Chứng nhận hợp quy: 01 năm đối với sản phẩm nhập khẩu; 03 năm đối với sản phẩm được đánh giá tại nơi sản xuất và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường.

–  Phương thức 7: Được áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất, nhập khẩu trên cơ sở thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện của lô sản phẩm. Giấy Chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với từng lô sản phẩm

Phương thức chứng nhận hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN

–  
Đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong nước phương thức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2 -Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ).

–  Đối với nhóm sản phẩm hàng hóa được nhập khẩu và tiêu thụ sử dụng trong nước thực hiện theo phương thức 7 (phụ lục 2 – Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ).

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY

Tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện việc chứng nhận hợp quy sản phẩm sau khi đã thống nhất với cơ sở về việc đánh giá và các yêu cầu khác có liên quan. Quy trình chứng nhận bao gồm các bước sau đây:

Giai đoạn 1: Xem xét, xác định sự phù hợp và đầy đủ đối với hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệp

– Doanh nghiệp cung cấp liên quan tới sản phẩm, quy trình sản xuất của doanh nghiệp.

ISOCERT lập kế hoạch, hoàn thiện hồ để tiến hành đánh giá chứng nhận cho doanh nghiệp.

Giai đoạn 2: Đánh giá ban đầu về các điều kiện để chứng nhận tại cơ sở

ISOCERT đánh giá sơ bộ ban đầu về điều kiện chứng nhận tại cơ sở.

– Tư vấn khắc phục những điểm chưa phù hợp với điều kiện chứng nhận cho Doanh nghiệp.

Giai đoạn 3: Đánh giá chính thức

–  Đánh giá điều kiện sản xuất và đảm bảo chất lượng, kết hợp lấy mẫu sản phẩm điển hình tại nơi sản xuất để thử nghiệm (đối với phương thức 5), hoặc
–  Kiểm tra thực tế lô hàng, lấy mẫu sản phẩm điển hình từ lô hàng để thử nghiệm (phương thức 7).

–  Lấy mẫu thử nghiệm và đánh giá so với các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật.

Giai đoạn 4: Báo cáo đánh giá; cấp giấy chứng nhận

ISOCERT xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm của doanh nghiệp.

Giai đoạn 5:  Công bố hợp quy

ISOCERT hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy phân bón the quy định pháp luật.

ISOCERT hướng dẫn thủ tục nộp hồ sơ công bố tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thời gian:

– Chứng nhận hợp quy: 45 ngày và nhanh hơn

Công bố hợp quy: 30 ngày và nhanh hơn

HỐ TRỢ CỦA VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN ISOCERT

– Tư vấn toàn diện các thủ túc pháp lý liên quan tới doanh nghiệp kinh doanh sản xuất sơn tại thị trường Việt Nam.
– Cung cấp các dịch vụ: 
Chứng nhận hợp quy sơn; Chứng nhận ISO 9001 lĩnh vực sản xuất Sơn; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch…
– Đại diện doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Hỗ trợ các công việc khác theo yêu cầu của khách hàng.
– Các hỗ trợ khác…

Chính sách hậu mãi:

  • Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề  liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý

  • Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website

  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

  • Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

  • Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

       Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới  Chứng nhận hợp quy sơn; Chứng nhận ISO 9001 lĩnh vực sản xuất Sơn; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và  được hưởng dịch vụ tốt nhất. 

Read more...
to-chuc-chung-nhan-hop-quy

NỘI DUNG VỀ CHỨNG NHẬN HỢP QUY

Căn cứ pháp lý:

  • Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006;
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam gồm tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn cơ sở

Theo đó có hai loại giấy chứng nhận đó là chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn (hợp chuẩn) và chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật ( hợp quy).

  • Chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn: là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về nguyên tắc là hoạt động tự nguyện, tuy nhiên trong một số trường hợp theo yêu cầu của khách hàng thì nó trở thành bắt buộc. Đối với đánh giá phù hợp tiêu chuẩn, việc lựa chọn phương thức đánh giá nào là do tổ chức chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn quyết định nhưng phải thích hợp với đối tượng chứng nhận để đảm bảo độ tin cậy của kết quả đánh giá;
  • Chứng nhận phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật: là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện một cách bắt buộc. Phương thức đánh giá quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho từng đối tượng cụ thể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Đối tượng chứng nhận: là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường theo những tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực và cả tiêu chuẩn nước ngoài hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy chuẩn kỹ thuật địa phương quy định. Những đối tượng quy định trong quy chuẩn kỹ thuật thường liên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường mang tính bắt buộc áp dụng, nếu các doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc những đối tượng quy định này.

Để thực hiện việc chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn các doanh nghiệp phải trải qua quá trình đánh giá sự phù hợp.

QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG THỨC CHỨNG NHẬN

  • Trước tiên xem sản phẩm có tiêu chuẩn quốc gia không? Nếu có tư vấn khách hàng áp dụng tiêu chuẩn quốc gia. Do tiêu chuẩn quốc gia chỉ quy định những tiêu chuẩn chung nên số lượng lớn các sản phẩm mới không có tiêu chuẩn quốc gia. Lúc này, tư vấn khách hàng xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và yêu cầu cung cấp tính năng kỹ thuật và sản phẩm mẫu để kiểm tra, thử nghiệm từ đó xây dựng tiêu chuẩn cơ sở.
  • Có 8 phương thức đánh giá sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn, đó là:
    • Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình;
    • Phương thức 2: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất, giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;
    • Phương thức 3: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
    • Phương thức 4: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
    • Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
    • Phương thức 6: đánh giá và giám sát hệ thống quản lý;
    • Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;
    • Phương thức 8: thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.

Đối với sản phẩm sản xuất trong nước việc đánh giá thông thường sử dụng phương thức 5, còn đối với sản phẩm nhập khẩu thì sử dụng phương thức7. Đối với các sản phẩm nhập khẩu có số lượng nhiều, mỗi lần nhập khẩu lại tiến hành đánh giá gây tốn kém thì bên cạnh việc thử nghiệm, đánh giá theo lô sản phẩm, hàng hóa thì có thể thực hiện đánh giá tại nguồn ( tức là thành lập đoàn đánh giá sang nơi sản xuất để cấp giấy chứng nhận đăng ký tại nguồn).

Hệ thống quản lý chất lượng phổ biến hiện nay: Mọi sản phẩm lưu thông trên thị trường đều phải có hệ thống đảm bảo chất lượng.

  • Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: không phụ thuộc vào sản phẩm và quy mô;
  • Hệ thống quản lý chất lượng 22.000 áp dụng cho lĩnh vực an toàn thực phẩm;
  • Hệ thống quản lý chất lượng môi trường ISO 14.001 ( khi sản xuất phát thải ra môi trường bụi, khói, nước thải..thì doanh nghiệp bắt buộc phải có giấy chứng nhận trước khi tiến hành sản xuất);
  • Hệ thống quản lý chất lượng VIETGAP thường áp dụng cho phạm vi rộng như tỉnh, địa phương, nông trường…
  • Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18.001: doanh nghiệp khi xây dựng hệ thống OHSAS thường tích hợp nó với hệ thống quản lý môi trường (ISO 14001) hoặc một tiêu chuẩn quản lý khác.

CÁC CÔNG VIỆC CẦN THỰC HIỆN

  • Đầu tiên kiểm tra xem có tiêu chuẩn không và có chứng nhận được không? Nếu không có tiêu chuẩn thì có thể mua tiêu chuẩn nước ngoài.
  • Các quy chuẩn phổ biến:
    • Quy chuẩn an toàn đồ chơi trẻ em;
    • Quy chuẩn an toàn điện;
    • Quy chuẩn vệ sinh thực phẩm;
    • Quy chuẩn xây dựng ( Quy chuẩn 16/BXD).

Như vậy, cần tìm hiểu quy chuẩn của các bộ ( Bộ y tế, Bộ giao thông vận tải, Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ xây dựng…).

Đối với hợp quy, doanh nghiệp phải thực hiện 2 công việc là đánh giá hợp quy và công bố hợp quy.

Để cấp Giấy chứng nhận hợp quy (CR) cần có hệ thống đảm bảo chất lượng và có hoạt động sản xuất đối với sản phẩm đó ( sản phẩm sản xuất trong nước ) hoặc hồ sơ nhập khẩu đối với sản phẩm nhập khẩu

Đối với sản phẩm mới sản xuất chưa có tiêu chuẩn thì doanh nghiệp cần trả 3 loại phí:

  • Phí tư vấn xây dựng tiêu chuẩn;
  • Phí đánh giá cấp chứng nhận lần đầu;
  • Chi phí thử nghiệm mẫu điển hình ( cần cung cấp thông tin về sản phẩm để biết chi phí thử nghiệm)

Ngoài ra, doanh nghiệp phải chịu phí duy trì hiệu lực chứng nhận trong vòng 03 năm ( tùy thuộc vào nhóm sản phẩm và độ phức tạp, quy mô mà số lượng đánh giá giám sát khác nhau, thông thường là 2- 3 lần đánh giá giám sát).

Giấy chứng nhận có hiệu lực 3 năm và phải thực hiện giám sát định kỳ. Hết hiệu lực, nếu doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục giấy chứng nhận đối với sản phẩm đó thì thực hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận mới và phải trả chi phí tư vấn đánh giá lại.

SẢN PHẨM CẦN CHỨNG NHẬN HỢP QUY

  1. BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Thiết bị điện và điện tử

Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN ngày 30/09/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử”;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4:2009/BKHCN  của Bộ Khoa Học Công Nghệ: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử

Sản phẩm mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy:

Quyết định số 04/2008/QĐ-BKHCN ngày 28/04/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ  về việc ban hành và thực hiện  “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2:2008/BKHCN  của Bộ Khoa Học Công Nghệ: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy

Sản phẩm thép làm cốt bê tông

Thông tư số 21/2011/TT-BKHCN ngày 22/09/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông”;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2011/BKHCN của Bộ Khoa Học Công Nghệ: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông

Sản phẩm đồ chơi trẻ em

Thông tư 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/06/2009 về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em”;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3: 2009/BKHCN của Bộ Khoa Học Công Nghệ: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về về an toàn đồ chơi trẻ em

BỘ XÂY DỰNG

Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/09/2014 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD ngày 29/09/2017 của Bộ Xây Dựng: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

BỘ CÔNG THƯƠNG

Sản phẩm khăn giấy

Thông tư 48/2011/TT-BCT ngày 30/12/2011 của Bộ Công thương, Quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương;

Thông tư 36/2015/TT-BCT ngày 28/10/2015 của Bộ Công thương, Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phầm khăn giấy và giấy vệ sinh;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BCT do Bộ Công thương ban hành ngày 28/10/2015

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Sản phẩm phân bón 

Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Nghị định 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của Chính phủ, Nghị định về Quản lý phân bón

BỘ Y TẾ

Sản phẩm bao bì dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

Thông tư số 34/2011/TT-BYT ngày 30/08/2011 của Bộ Y tế, về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;


Chứng nhận hơp quy

Chứng nhận chất lượng sản phẩm và hàng hóa là hoạt động đánh giá và xác nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (chứng nhận hợp quy). Đây là loại hình chứng nhận được thực hiện theo sự thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận sự phù hợp (bên thứ ba). Quy chuẩn dùng để chứng nhận hợp quy là quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước (ở Trung ương hoặc Địa phương).

Quy trình chứng nhận hợp quy

Tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện việc chứng nhận hợp quy sản phẩm sau khi đã thống nhất với cơ sở về việc đánh giá và các yêu cầu khác có liên quan. Quy trình chứng nhận bao gồm các bước sau đây:

a) Xem xét, xác định sự phù hợp và đầy đủ đối với hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệp;
b) Đánh giá ban đầu về các điều kiện để chứng nhận tại cơ sở (nếu Doanh nghiệp có yêu cầu);
c) Đánh giá chính thức, bao gồm:
–   Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng sản xuất của cơ sở;
–   Lấy mẫu thử nghiệm và đánh giá mẫu điển hình.
d) Báo cáo đánh giá;
e) Cấp Giấy chứng nhận;
f)  Giám sát sau chứng nhận (định kỳ 9 – 12 tháng/ 1 lần).

Các sản phẩm phải chứng nhận hợp quy và công bố hơp quy

Nhóm nông nghiệp: Phân bón; Thức ăn chăn nuôi; Thuốc bảo vệ thực vật; Giống cây trồng…
Nhóm vật liệu xây dựng: Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng; Nhóm sản phẩm kính xây dựng; Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa; Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ; Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe; Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát; Nhóm sản phẩm sứ vệ sinh; Nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa; Nhóm sản phẩm cửa sổ, cửa đi; Nhóm sản phẩm vật liệu xây…
Nhóm sản phẩm thuộc quản lý Bộ Khoa học công nghệ: điện, điện tử; mũ bảo hiểm; đồ chơi trẻ em…
Nhóm sản phẩm thực phẩm: sữa, rượu, bia, phụ gia thực phẩm….
Nhóm sản phẩm thông tin, truyền thông: Điện thoại di động; Laptop, máy vi tính; Thiết bị truyền thông….
Nhóm sản phẩm thuộc quản lý Bộ Giao thông – Vận tải: xe đạp điện; Thiết bị giám sát hành trình; Gương, lốp, kính cho oto..
.

Chính sách hậu mãi:

  • Hỗ trợ miễn phí các vấn đề  liên quan tới chất lượng sản phẩm, pháp lý

  • Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website

  • Hỗ trợ  miễn phí các dịch vụ khác

  • Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

  • Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới Chứng nhận hợp quy; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Chứng nhận hợp quy phân bón; Chứng nhận hợp quy thuốc BVTV; Công bố thực phẩm; Chứng nhận ISO 9001:2015; Chứng nhận ISO 14001. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ  và  được hưởng dịch vụ tốt nhất. 

Read more...