Author - ISO Admin

ap-dung-tieu-chuan-huu-coi

ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN HỮU CƠ ORGANIC

TIÊU CHUẨN HỮU CƠ – ORGANIC
 Trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ người sản xuất hữu cơ, nông dân phải tuân theo các tiêu chuẩn sản xuất nào ñó trong nông nghiệp hữu cơ. Quan trọng là tất cả các tiêu chuẩn sẽ cho biết những gì sẽ được làm và không được làm trong canh tác hữu cơ, chẳng hạn như các tiêu chuẩn liên quan đến việc sử dụng hóa chất.

Organic là sản phẩm hữu cơ là những sản phẩm được trồng mà không sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón tổng hợp, bùn thải, sinh vật biến đổi gen, hoặc bức xạ ion. Động vật cho thịt, gia cầm, trứng và các sản phẩm sữa không dùng thuốc kháng sinh hoặc hormone tăng trưởng. Sản phẩm hữu cơ được sản xuất từ những nông trại chú trọng việc sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo và bảo tồn nguồn đất và nước để nâng cao chất lượng môi trường, môi sinh cho thế hệ tương lai.

CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA TIÊU CHUẨN HỮU CƠ
Về đa  dạng sinh học: Nông nghiệp hữu cơ khuyến khích các sinh vật và thực vật sống cùng nhau trong phạm vi lớn, không chỉ ở cùng trên một đồng ruộng mà kể cả các vùng sinh cảnh phụ cận. Càng nhiều các loài thực vật, động vật và các sinh vật đất khác nhau sống trong hệ thống canh tác thì ở đó càng có nhiều các sinh vật giúp duy trì độ phì của đất và ngăn cản sâu bệnh hại. Tính đa dạng sinh học này sẽ giúp cho môi trường sản xuất hữu cơ có năng lực sản xuất ra những sản phẩm lành mạnh trong một môi trường cân bằng.
Về vùng đệm: Mỗi một vùng sản xuất hữu cơ phải được bảo vệ khỏi nguy cơ bị nhiễm các hóa chất rửa trôi hoặc bay sang từ ruộng bên cạnh. Vì thế, mỗi nông dân hữu cơ phải đảm bảo có một khoảng cách thích hợp từ nơi sản xuất rau hữu cơ đến nơi không sản xuất hữu cơ. Khoảng cách này ít nhất là 1 mét được tính từ bờ ruộng đến rìa của tán cây trồng hữu cơ. Nếu nguy cơ ô nhiễm cao thì vùng đệm sẽ phải được tính toán và bổ xung cho rộng hơn.

Nếu nguy cơ ô nhiễm bay theo đường không khí thì sẽ phải trồng một loại cây để ngăn chặn sự bay nhiễm. Loại cây được trồng trong vùng đệm này phải khác với cây trồng hữu cơ. Nếu sự ô nhiễm theo đường nước thì sẽ phải tạo một bờ đất hoặc đào rãnh thoát nước để ngăn cản sự trôi nhiễm.
Về sản xuất song song: Để tránh sự lẫn tạp giữa các loại cây trồng hữu cơ và không hữu cơ (Dù chỉ là vô tình), tiêu chuẩn hữu cơ không cho phép một loại cây cùng được trồng trên cả ruộng hữu cơ và ruộng thông thường tại cùng một thời điểm, chẳng hạn như cùng một lúc sản xuất dưa chuột hữu cơ và dưa chuột thông thường. Có thể được chấp nhận chỉ khi các giống được trồng trên ruộng hữu cơ và ruộng thông thường có thể phân biệt được dễ dàng giữa chúng với nhau. Trường hợp này có thể áp dụng cho các giống khoai tây có màu sắc khác nhau ( màu vàng và màu đỏ) hoặc cho cà chua anh đào (cà chua bi làm salad) với cà chua có kích tthước thông thường.

Chú ý rằng việc lẫn tạp cũng phải được ngăn chặn trong quá trình lưu kho và vận chuyển. Cho nên, sản phẩm hữu cơ sẽ phải được cất trữ và vận chuyển một cách riêng rẽ và được ghi rõ trên nhãn là “Hữu cơ”
 Về các vật liệu biến đổi gen: Nông nghiệp hữu cơ ngăn chặn những rủi ro lớn tới sức khỏe và môi trường. Vì vậy, mặc dù những công nghệ phát triển mang tính khoa học cao đôi khi cũng không được chấp nhận nếu không thể dự đoán trước được những nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình sản xuất chúng. Vì lý do đó, các vật liệu biến đổi gen (GMOs) không được chấp nhận vì vật liệu gen đưa vào trong một giống nào đó khi được trồng có thể lan truyền qua con đường tạp giao sang các cây hoang dại hoặc các giống không biến đổi gen cùng họ. Hậu quả tiêu cực của trào lưu công nghệ gen này có thể sẽ làm mất đi các giống quý độc nhất vô nhị hoặc các loài hoang dại. Hơn nữa, vẫn còn nhiều thắc mắc về tính an toàn khi ăn các thực phẩm biến đổi gen mà mối quan tâm đặc biệt đối với vấn đề dị ứng thực phẩm. Điều này cũng rất có ý nghĩa quan trọng trong nông nghiệp hữu cơ bởi một vài loại thực vật biến đổi gen có các đặc tính không thích hợp trong canh tác hữu cơ, như các cây trồng kháng thuốc trừ cỏ hoặc các cây trồng có chứa độc tố từ vi khuẩn. Canh tác hữu cơ không sử dụng thuốc diệt cỏ và việc sử dụng các chất điều chế từ vi khuẩn chỉ được phép sử dụng như là biện pháp cuối cùng nếu các biện pháp phòng ngừa khác không có hiệu quả.

CÁC TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM HỮU CƠ

Tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ của Việt Nam hiện tại được quy định trong các tiêu chuẩn dưới đây:

TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ – Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ

TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ – Phần 2: Trồng trọt hữu cơ

TCVN 11041-3:2017 Nông nghiệp hữu cơ – Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ

Ngoài ra, tiêu chuẩn hữu cơ các nước cụ thể như sau:
Chứng nhận hữu cơ của Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ, Ủy ban Hữu cơ Quốc gia (USDA) (Mĩ – ban hành năm 2005): chứng nhận tiêu chuẩn hữu cơ nghiêm ngăt nhất bởi vì đây là tiêu chuẩn thực phẩm thực sự. Cơ quan này yêu cầu sản phẩm chứa 95% thành phần hữu cơ mới được sử dụng logo của họ. Ngoài ra, cơ quan này cũng không cho phép sử dụng chất bảo quản tổng hợp và hầu hết các thành phần hóa học khi chế biến.
BDIH (Đức – 1995) Mặc dù được gọi là tiêu chuẩn dành cho sản phẩm chăm sóc cơ thể tự nhiên, BDIH yêu cầu nhà sản xuất phải sử dụng thành phần hữu cơ bất cứ nơi nào có thể. BDIH định nghĩa “nơi có thể” tức là sẵn có đầy đủ số lượng và chất lượng cũng như định nghĩa loại thực vật  nào nằm trong danh sách này. Vì vậy, một sản phẩm chứa 0% thành phần hữu cơ vẫn có thể được chứng nhận BDIH. BDIH cũng duy trì danh sách các thành phần có thể được sử dụng trong các sản phẩm cho các hội viên của BDIH. BDIH là tiền bối vì tạo ra chứng nhận hữu cơ cho các sản phẩm chăm sóc cơ thể đầu tiên trên thế giới
 Soil Association (Anh -2002) Soil Association yêu cầu tất cả các sản phẩm được chứng nhận của tổ chức này phải thể hiện tỉ lệ hữu cơ trên nhãn sản phẩm. Một sản phẩm được gọi là hữu cơ khi sản phẩm đó phải chứa 95% thành phần hữu cơ. Sản phẩm được ghi là “made with organic X” (làm từ hữu cơ X) phải chứa tối thiểu 70% thành phần hữu cơ. Soil Association không tính thành phần nước trong sản phẩm nhưng nếu nước được dùng để tạo ra 1 thành phần nào đó (chẳng hạn như nước gốc thực vật floral water) thì trọng lượng của nước  so với trọng lượng của loại thực vật được sử dụng sẽ quyết định tỉ lệ hữu cơ . Phương pháp này nhằm ngăn ngừa việc các nhà sản xuất làm tăng tỉ lệ thành phần hữu cơ trong sản phẩm của mình bằng nước gốc thực vật.
 Cosmebio (Pháp – 2002) Cosmebio yêu cầu các sản phẩm phải chứa 95% thành phần từ nông nghiệp mới được công nhận là hữu cơ. 10% tổng trọng lượng của sản phẩm (bao gồm cả nước) phải là hữu cơ. Cho phép nhiều nhất 5% là thành phần tổng hợp. Cosmebio chỉ dành riêng cho các nhà sản xuất của Pháp và được chứng nhận bởi Eco-cert. Chứng nhận của Eco-cert có giái trị đối với các nhà sản xuất trên toàn thế giới
 Eco-cert (Pháp – 2002) Eco-cert yêu cầu các sản phẩm phải chứa 95% thành phần từ nông nghiệp để được chứng nhận là hữu cơ. 10% tổng trọng lượng của sản phẩm (bao gồm cả nước) phải là hữu cơ. Cho phép nhiều nhất 5% là thành phần tổng hợp
 Biogaranite (Bỉ – 2004) Tương tự Eco-cert
 Biocosc (Thụy Điển – 2006) Yêu cầu 95% các thành phần nông nghiệp để được chứng nhận là hữu cơ. 10% tổng trọng lượng sản phẩm (bao gổm cả nước) phải là hữu cơ. Cho phép tối đa 3% thành phần tổng hợp

CHỨNG NHẬN HỮU CƠ ORGANIC

Trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ người sản xuất hữu cơ, nông dân phải tuân theo các tiêu chuẩn sản xuất nào nó trong nông nghiệp hữu cơ. Quan trọng là tất cả các tiêu chuẩn sẽ cho biết những gì sẽ được làm và không được làm trong canh tác hữu cơ, chẳng hạn như các tiêu chuẩn liên quan đến việc sử dụng hóa chất.

Các yêu cầu của chứng nhận

  1. Về đa  dạng sinh học: Nông nghiệp hữu cơ khuyến khích các sinh vật và thực vật sống cùng nhau trong phạm vi lớn, không chỉ ở cùng trên một đồng ruộng mà kể cả các vùng sinh cảnh phụ cận. Càng nhiều các loài thực vật, động vật và các sinh vật đất khác nhau sống trong hệ thống canh tác thì ở đó càng có nhiều các sinh vật giúp duy trì độ phì của đất và ngăn cản sâu bệnh hại. Tính đa dạng sinh học này sẽ giúp cho môi trường sản xuất hữu cơ có năng lực sản xuất ra những sản phẩm lành mạnh trong một môi trường cân bằng.
  2. Về vùng đệm: Mỗi một vùng sản xuất hữu cơ phải được bảo vệ khỏi nguy cơ bị nhiễm các hóa chất rửa trôi hoặc bay sang từ ruộng bên cạnh.
  3. Về sản xuất song song: Để tránh sự lẫn tạp giữa các loại cây trồng hữu cơ và không hữu cơ, tiêu chuẩn hữu cơ không cho phép một loại cây cùng được trồng trên cả ruộng hữu cơ và ruộng thông thường tại cùng một thời điểm
  4. Về hạt giống và vật liệu trồng trọt: Lý tưởng nhất là tất cả các hạt giống, cây con đều là hữu cơ, tuy nhiên hiện đã được xác nhận rằng ở nước ta hiện chưa có hạt giống và cây con hữu cơ để đáp ứng cho người sản xuất hữu cơ.
  5. Về các vật liệu biến đổi gen: Nông nghiệp hữu cơ ngăn chặn những rủi ro lớn tới sức khỏe và môi trường. Vì vậy, mặc dù những công nghệ phát triển mang tính khoa học cao đôi khi cũng không được chấp nhận nếu không thể dự đoán trước được những nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình sản xuất chúng.
  6. Về các đầu vào hữu cơ: Trong tiêu chuẩn PGS sẽ định hướng những loại đầu vào có thể được sử dụng trong sản xuất hữu cơ. Chú ý rằng không phải tất cả các sản phẩm trên thị trường có tên gọi “hữu cơ” hay “sinh học” đều được phép sử dụng trong canh tác hữu cơ bởi chúng có thể vẫn chứa hóa chất hoặc cách thức sản xuất  ra chúng không theo các nguyên tắc hữu cơ (bằng cách sử dụng các chất biến đổi gen GMOs  chẳng hạn). Vì thế, nông dân luôn phải kiểm tra theo tiêu chuẩn PGS trước khi đưa vào sử dụng một sản phẩm mới cho sản xuất hữu cơ

CHỨNG NHẬN HỮU CƠ HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO ?

Mỗi tổ chức chứng nhận hữu cơ tạo nên một hệ thống quy định mà một sản phẩm và nhà sản xuất phải đáp ứng để được chứng nhận. Những quy định này nhằm đáp ứng những tiêu chí sau:

  • Yêu cầu mức độ tối thiểu thành phần hữu cơ có trong sản phẩm
  • Tỉ lệ các thành phần tổng hợp được cho phép, nếu có ( chất bảo quản, chất hóa học, hương liệu…)
  • Các thành phần mà sản phẩm có thể hoặc không có thể bao gồm
  • Các quá trình có thể sử dụng để tạo ra hoặc quá trình sản xuất
  • Thành phần nước được tính

Read more...
san-xuat-huu-co_3008170447

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ TCVN 11041:2017

Ngày 29/12/2017, Bộ Khoa học và công nghệ ban hành  bộ tiêu chuẩn TCVN 11041 (TCVN 11041-1:2017; TCVN 11041-2:2017; TCVN 11041-3:2017; TCVN 11041-4:2017), nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung, sản xuất nông nghiệp hữu cơ nói riêng, góp phần tăng giá trị sản phẩm, tăng chất lượng sản phẩm, hàng lưu thông trong nước và xuất khẩu

Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố ban hành bộ tiêu chuẩn TCVN về nông nghiệp hữu cơ. Bộ tiêu chuẩn này có hiệu lực bắt đầu từ 29/12/2017.

Đây là bộ tiêu chuẩn đầu tiên dành riêng cho sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ và yêu cầu đối với tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống sản xuất và chế biến sản phẩm hữu cơ.

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Bộ KH&CN), bộ TCVN 11041:2017 về nông nghiệp hữu cơ vừa được công bố quy định cụ thể về các lĩnh vực:

Bộ tiêu chuẩn này gồm: 

TCVN 11041-1:2017  Nông nghiệp hữu cơ – Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ

TCVN 11041-2:2017  Nông nghiệp hữu cơ – Phần 2:  Trồng trọt hữu cơ

TCVN 11041-3:2017  Nông nghiệp hữu cơ – Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ

TCVN 11041-4:2017  Nông nghiệp hữu cơ – Phần 4: Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống sản xuất và chế biến sản phẩm hữu cơ

Bộ tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ vừa được công bố quy định cụ thể về các lĩnh vực:  

Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ; trồng trọt hữu cơ, chăn nuôi hữu cơ; tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống sản xuất và chế biến sản phẩm hữu cơ. 

Việc xây dựng các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) nêu trên thực hiện trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế về nông nghiệp hữu cơ (CODEX, IFOAM), quy định và tiêu chuẩn khu vực (EU, ASEAN), tiêu chuẩn của Mỹ, Nhật Bản hay các nước trong khu vực như Thái Lan, Philippines, Trung Quốc…, đảm bảo hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài.

Mặt khác, để phù hợp với thực tế sản xuất, kinh doanh của Việt Nam, Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia đã tổ chức khảo sát, khảo nghiệm tiêu chuẩn tại một số cơ sở sản xuất nông nghiệp hữu cơ và định hướng hữu cơ và có sự góp ý cho dự thảo cho các tiêu chuẩn này.

Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc chung về sản xuất hữu cơ tại các trang trại, từ giai đoạn sản xuất, sơ chế, bảo quản, vận chuyển, ghi nhãn, marketing và đưa ra các yêu cầu đối với vật tư đầu vào như phân bón, yêu cầu về ổn định đất canh tác, kiểm soát sinh vật gây hại và bệnh cây trồng, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến…

Nông nghiệp hữu cơ là các hệ thống quản lý sản xuất toàn diện nhằm đẩy mạnh và tăng cường sức khỏe sinh thái nông nghiệp, bao gồm cả đa dạng sinh học, các chu trình sinh học và năng suất sinh học. 

Nông nghiệp hữu cơ nhấn mạnh đến việc quản lý các hoạt động canh tác, giảm thiểu việc dùng vật tư, nguyên liệu từ bên ngoài và có tính đến các điều kiện từng vùng, từng địa phương. 

Nông nghiệp hữu cơ được thực hiện phụ thuộc vào khả năng từng vùng về các phương pháp trồng trọt, sinh học, cơ học, hạn chế việc dùng các vật liệu tổng hợp để đáp ứng bất cứ chức năng riêng biệt nào trong hệ thống.

Hệ thống sản xuất hữu cơ được thiết kế sao cho tăng cường đa dạng sinh học trong toàn hệ thống; nâng cao hoạt tính sinh học của đất; duy trì được lâu dài độ phì của đất; tái chế các chất thải có nguồn gốc từ thực vật và dộng vật nhằm trả lại các chất dinh dưỡng cho đất, do đó giảm thiểu việc sử dụng các tài nguyên không thể phục hồi được.

Dựa vào các tài nguyên có thể phục hồi được trong các hệ thống nông nghiệp được tổ chức tại địa phương, nông nghiệp hữu cơ khuyến khích sử dụng hợp lý đất đai, nước và không khí cũng như giảm thiểu ô nhiễm do các hoạt động nông nghiệp; 

Nhấn mạnh việc sử dụng các phương pháp chế biến cẩn trọng trong quá trình xử lý các sản phẩm nông nghiệp, để duy trì được nguyên vẹn các phẩm chất hữu cơ quan trọng của sản phẩm trong tất cả các giai đoạn; 

Thiết lập phương pháp phù hợp cho mọi trang trại thông qua giai đoạn chuyển đổi thích hợp, xác định bởi các yếu tố đặc trưng như lịch sử vùng đất, loại cây trồng và vật nuôi để sản xuất

Riêng về tiêu chuẩn yêu cầu đối với tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống sản xuất và chế biến sản phẩm hữu cơ, tiêu chuẩn này được xây dựng với mục tiêu chính là đưa ra các yêu cầu cho các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động chứng nhận sản phẩm hữu cơ tại Việt Nam, phù hợp với các tiêu chuẩn về trồng trọt hữu cơ, chăn nuôi hữu cơ và các tiêu chuẩn quốc tế.

Việc ban hành bộ tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ kịp thời, hài hòa với quốc tế là rất cần thiết cho mọi thành phần tham gia, bảo vệ người tiêu dùng tránh bị lừa dối, tránh gian lận trong thương mại và tránh công bố sản phẩm vô căn cứ; bảo vệ các cơ sở sản xuất chế biến sản phẩm hữu cơ trước những cách làm ăn phi đạo đức. 

Các tiêu chuẩn này đều nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung, sản xuất hữu cơ nói riêng, góp phần tăng giá trị sản phẩm, tăng chất lượng sản phẩm, hàng lưu thông trong nước và xuất khẩu.

Đây là bộ tiêu chuẩn đầu tiên dành riêng cho sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ và yêu cầu đối với tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống sản xuất và chế biến sản phẩm hữu cơ. 

Cùng với hiệu lực của bộ TCVN về nông nghiệp hữu cơ, Bộ Khoa học và công nghệ cũng ra quyết định hủy bỏ tiêu chuẩn TCVN 11041: 2015 hướng dẫn sản xuất, chế biến, ghi nhãn và tiêp thị thực phẩm được sản xuất theo phương pháp hữu cơ.

Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới Chứng nhận hữu cơ và các vấn đề pháp lý khác. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và  được hưởng dịch vụ tốt nhất.

HỐ TRỢ CỦA VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN ISOCERT

– Tư vấn toàn diện các thủ túc pháp lý liên quan tới doanh nghiệp kinh doanh sản xuất sơn tại thị trường Việt Nam.
– Cung cấp các dịch vụ: 
Chứng nhận sản phẩm; Chứng nhận ISO; Kiểm định – Giám định; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch…
– Đại diện doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Hỗ trợ các công việc khác theo yêu cầu của khách hàng.
– Các hỗ trợ khác…

Chính sách hậu mãi:

  • Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề  liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý

  • Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website

  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

  • Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

  • Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

 

Read more...
dich-vu-giam-dinh-dong-bo

GIÁM ĐỊNH ĐỒNG BỘ MÁY MÓC THIẾT BỊ

Trong nền kinh tế thị trường, một dây chuyền sản xuất có thể được chế tạo từ một nhà sản xuất riêng lẻ hoặc có thể được tích hợp từ nhiều thiết bị thành phần và được chế tạo bởi nhiều nhà chế tạo khác nhau. Khi tiến hành thiết kế tổ hợp thiết bị để tạo thành dây chuyền sản xuất, các kỹ sư thiết kế sẽ thực hiện việc lựa chọn thiết bị từ các hãng khác nhau để tạo thành các dây chuyền sản xuất đồng bộ. Để xác định các thiết bị nhập khẩu về phục vụ các dự án công nghiệp có thuộc một dây chuyền sản xuất đồng bộ hay không – ISOCERT đề xuất cung cấp dịch vụ giám định tính đồng bộ của máy móc thiết bị.

Mục đích – Dịch vụ giám định tính đồng bộ của máy móc thiết bị phục vụ các mục đích sau:

–       Xác định tính đồng bộ của các thiết bị máy móc nhập khẩu – là cơ sở để người mua và người bán và các bên liên quan nghiệm thu, thanh lý hợp đồng mua bán thiết bị.

–       Phục vụ việc tính thuế nhập khẩu (các thiết bị thuộc cùng một dây chuyền sản xuất đồng bộ nhập theo dự án thì sẽ được miễn thuế)

–       Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong quá trình xuất nhập khẩu thiết bị, máy móc.

Đối tượng giám định:

Các thiết bị, máy móc trong dây chuyền sản xuất, hệ thống thiết bị máy móc đồng bộ, dây chuyền sản xuất, tổ hợp thiết bị xuất / nhập khẩu phục vụ các dự án công nghiệp.

Phạm vi dịch vụ:

ISOCERT  là nhà cung cấp dịch vụ giám định chuyên nghiệp trong lĩnh vực giám định công nghiệp nói chung và giám định tính đồng bộ của máy móc thiết bị nói riêng. Các công việc cần thực hiện để giám định tính đồng bộ của thiết bị như sau:

–       Xem xét bộ tài liệu nhập khẩu của thiết bị: B/L, P/L, hợp đồng mua bán, thiết kế, đặc tính kỹ thuật của thiết bị.

–       Giám định về bao gói, tem mác, số lượng, chủng loại, tình trạng của các thiết bị thành phần của dây chuyền sản xuất trong quá trình nhập khẩu.

–       Giám sát quá trình lắp đặt thiết bị

–       Chứng kiến quá trình chạy thử của thiết bị

–       Đánh giá tính đồng bộ của thiết bị (đồng bộ về tốc độ, công suất, năng suất, các chỉ tiêu kỹ thuật khác…)

–       Chụp ảnh trong quá trình giám định

–       Báo cáo và phát hành chứng thư giám định về tính đồng bộ của thiết bị

Địa điểm giám định đồng bộ: giám định đồng bộ hệ thống máy móc, giám định đồng bộ dây chuyền thiết bị, giám định đồng bộ công nghệ, giám định đồng bộ nhà xưởng, giám định đồng bộ hệ thống, giám định đồng bộ dự án được thực hiện không những tại cảng nhập hàng khẩu, tại kho của người mua, tại nhà máy, địa điểm giao hàng, rút dỡ hàng từ containers, từ tàu biển và địa điểm khác (theo yêu cầu) mà còn tại địa điểm lắp ráp các bộ phận tách rời thành một hệ thống đồng bộ.

Thời điểm giám định đồng bộ: giám định đồng bộ dây chuyền thiết bị, giám định đồng bộ hệ thống máy móc, giám định đồng bộ công nghệ, giám định đồng bộ nhà xưởng, giám định đồng bộ hệ thống, giám định đồng bộ dự án được thực hiện tại thời điểm trước quá trình lắp ráp và sau quá trình lắp ráp hoàn thành.

Mục đích giám định đồng bộ, giám định chất lượng, giám định số lượng và cấp giấy chứng nhận đồng bộ của công ty giám định ISOCERT nhằm thông qua hàng hóa, thiết bị, dự án dây chuyền nhập khẩu và những mục đích khác như nêu trên đây và/hoặc theo yêu cầu và quyền lợi của chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan.   

Thời gian cấp giấy chứng thư đồng bộ: ISOCERT cung cấp cấp giấy chứng thư đồng bộ 01 ngày sau vụ giám định đồng bộ lần cuối được hoàn thành tại hiện trường.

Đối tượng và hàng hóa cần giám định & chứng nhận đồng bộ: giám định & cấp chứng nhận đồng bộ hệ thống máy móc, giám định đồng bộ & cấp chứng nhận dây chuyền thiết bị, giám định đồng bộ & cấp chứng nhận đồng bộ công nghệ, giám định đồng bộ nhà xưởng, giám định đồng bộ và & cấp chứng nhận hệ thống đồng bộ, giám định đồng bộ dự án, giám định đồng bộ cho đối tượng hàng hóa khác được nhập khẩu và Việt Nam.

Khách hàng cần giám định và chứng nhận đồng bộ của Chúng tôi: Các Cơ quan Hải Quan, nhà nhập khẩu, nhà đầu tư, công ty Forwarder and thông quan hàng hóa nhập khẩu, khách hàng khác.

Để khách hàng an tâm, chúng tôi sẽ chỉ định ngay giám định viên đến hiện trường tiến hành giám định đồng bộ và Kết quả chứng nhận đồng bộ được cấp vào ngày hôm sau (hoặc càng sớm càng tốt) để khách hàng thông quan cho lô hàng hoá nhập khẩu của mình, sau khi khách hàng / doanh nghiệp thực hiện hoàn tất việc thông quan, chúng tôi sẽ thu tiền phí giám định đồng bộ & Chứng thư chứng nhận giám định đồng bộ.

Chúng tôi cam kết thực hiện dịch vụ Giám định đồng bộ và cấp Chứng thư chứng nhận giám định đồng bộ cho doanh nghiệp &  khách hàng được cấp phép thông quan cho lô hàng nhập khẩu tại tất cả cửa khẩu và các vùng miền trong cả nước đối với đối tượng:

–          Giám định đồng bộ và cấp Chứng thư chứng nhận giám định đồng bộ cho thiết bị chế tạo.

–          Giám định đồng bộ và cấp Chứng thư chứng nhận giám định đồng bộ cho máy móc nhập khẩu

–          Giám định đồng bộ và cấp Chứng thư chứng nhận giám định đồng bộ cho dự án đầu tư

–          Giám định đồng bộ và cấp Chứng thư chứng nhận giám định đồng bộ cho dây chuyền công nghệ.

–          Giám định đồng bộ và cấp Chứng thư chứng nhận giám định đồng bộ hệ thống.

–          Giám định đồng bộ cấp Chứng thư chứng nhận giám định đồng bộ cho thiết bị nhập khẩu kèm theo.

–          Giám định đồng bộ và cấp Chứng thư chứng nhận giám định đồng bộ cho hàng hóa nhập khẩu khác.

Vùng giám định đồng bộ và cấp giấy chứng nhận đồng bộ của Công ty giám định AIM Control tại các tỉnh thành (nơi có cửa khẩu thông qua và địa điểm di lý hàng hóa): Hà Nội (city), Hà Giang, Cao Bằng,  Bắc cạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Điện Biên,  Lai Châu, Sơn La,  Yên Bái, Hòa Bình, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc,  Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng (city), Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng (city), Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa–Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh (city), Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ (city), Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.

Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới Giám định đồng bộ và các vấn đề pháp lý khác. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và  được hưởng dịch vụ tốt nhất.

HỐ TRỢ CỦA VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN ISOCERT

– Tư vấn toàn diện các thủ túc pháp lý liên quan tới doanh nghiệp kinh doanh sản xuất sơn tại thị trường Việt Nam.
– Cung cấp các dịch vụ: 
Chứng nhận sản phẩm; Chứng nhận ISO; Kiểm định – Giám định; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch…
– Đại diện doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Hỗ trợ các công việc khác theo yêu cầu của khách hàng.
– Các hỗ trợ khác…

Chính sách hậu mãi:

  • Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề  liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý

  • Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website

  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

  • Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

  • Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

       Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới  

Chứng nhận hợp quy gạch; Chứng nhận ISO 9001 ; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch…Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và  được hưởng dịch vụ tốt nhất. 

 

Read more...
giam-dinh-may-moc-cu-tt23

GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC THEO THÔNG TƯ 23/2015TT-BKHCN

Ngày 13 tháng 11 năm 2015, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; áp dụng đối với tổ chức, cá nhân (dưới đây viết chung là doanh nghiệp) nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế  đã qua sử dụng; các tổ chức giám định thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Thông tư này; các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

Thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí về tuổi (không vượt quá 10 năm) và được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7.

VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN ISOCERT là đơn vị hỗ trợ Doanh nghiệp trong việc Giám định máy móc. Để có thể nắm bắt được các thông tin trong hoạt động Giám định máy móc. Doanh nghiệp có thể tham khảo chi tiết về hồ sơ, thủ tục và cách thức giám định tại:

– Thủ tục giám định máy móc

– Hồ sơ Giám định máy móc 

CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC THEO THÔNG TƯ 23/2015/TT-BKHCN

I. VỀ KHÁI NIỆM

Máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.

Tuổi thiết bị (tính theo năm) là thời gian được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cảng Việt Nam.

Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (sau đây viết tắt là thiết bị đã qua sử dụng) là máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sau khi xuất xưởng đã được lắp ráp và vận hành hoạt động.

II. YÊU CẦU ĐỐI VỚI MÁY MÓC, THIẾT BỊ

  1. Thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

    a) Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm;

    b) Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

    2. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư, bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng, thuộc các trường hợp sau:

    a) Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư;

    b) Dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

    3. Đối với linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng: Chỉ được nhập khẩu khi doanh nghiệp sản xuất có nhu cầu sửa chữa, thay thế đối với thiết bị đang được vận hành tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất có thể tự nhập khẩu hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp khác thực hiện việc nhập khẩu.

    4. Trong trường hợp cần thiết, tùy thuộc đặc thù của từng ngành, lĩnh vực được phân công quản lý, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành quy định yêu cầu về  tuổi thiết bị thấp hơn quy định tại điểm a khoản 1 đối với thiết bị đã qua sử dụng (thấp hơn 10 năm) và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ biết để thống nhất quản lý.

Lưu ý: Để có thể xác định được rõ máy móc có thuộc diện được phép nhập khẩu và phải giám định theo Thông tư 23/2015/TT-BKHCN; Doanh nghiệp hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất. Hotline: 0945.001.005

III. HỒ SƠ NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐÃ QUA SỬ DỤNG

Hồ sơ nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng; ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung 01 bộ tài liệu bao gồm:
1. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này: – 01 bản sao chứng thực Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo 01 bản chính Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu trong hồ sơ dự án.
2. Đối với các trường hợp khác nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng (kể cả trường hợp dự án đầu tư được chấp thuận theo Quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư mà không có Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu): Tài liệu kỹ thuật thể hiện năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu.
Hồ sơ bao gồm một trong các tài liệu sau:
a) 01 bản chính Giấy xác nhận của nhà sản xuất về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng phù hợp với quy định;
b) 01 bản chính Chứng thư giám định của một tổ chức giám định

IV. THỦ TỤC NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐÃ QUA SỬ DỤNG

  1. Cơ quan hải quan căn cứ tài liệu doanh nghiệp nộp, xác định thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng điều kiện nhập khẩu theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, thực hiện thủ tục thông quan theo quy định.
2. Đưa hàng về bảo quản (Doanh nghiệp cần chú ý thủ tục này để có thể đưa hàng về kho sớm nhất)
Doanh nghiệp được đưa hàng hóa về bảo quản sau khi nộp Cơ quan hải quan các tài liệu sau:
– 01 bản chính Giấy đăng ký giám định có xác nhận đã đăng ký của tổ chức giám định theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này;
– 01 bản chính Văn bản đề nghị đưa hàng hóa về bảo quản

Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày đưa hàng hóa về bảo quản, doanh nghiệp phải nộp Cơ quan hải quan chứng thư giám định và các tài liệu đã cam kết.

Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới Giám định máy móc cũ; Giám định máy móc nhập khẩu và các vấn đề pháp lý khác. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và  được hưởng dịch vụ tốt nhất. Liên hệ Hotline: 0945.001.005

HỐ TRỢ CỦA VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA – GOOD VIỆT NAM

– Tư vấn toàn diện các thủ túc pháp lý liên quan tới doanh nghiệp kinh doanh sản xuất  tại thị trường Việt Nam.
– Cung cấp các dịch vụ: Chứng nhận ISO 9001:2015; Kiểm định an toàn kỹ thuật; Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Sở hữu trí tu
– Đại diện doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Hỗ trợ các công việc khác theo yêu cầu của khách hàng.
– Các hỗ trợ khác…

Chính sách hậu mãi:

  • Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề  liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý
  • Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website: www.chungnhanquocte.com – www.chungchiisoquocgia.com
  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác
  • Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan
  • Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

Read more...
kiemdinhantoan2

KIỂM ĐỊNH AN TOÀN LAO ĐỘNG

 

KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

An toàn lao động luôn là một trong những vấn đề được xã hội và nhà nước quan tâm trong những năm gần đây. Vì vậy, Pháp luật an toàn lao động yêu cầu những thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ như các thiết bị: nồi hơi, thiết bị nâng, thang máy, thang cuốn, cáp treo, công trình vui chơi công cộng, bình áp lực, chai chứa khí…. Các thiết bị này luôn phải được kiểm định KTAT và dán tem trước khi đưa vào sử dụng.

Điều 147 Bộ Luật Lao động năm 2012 quy định:

“1. Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

2. Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

3. Chính phủ quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.”

Hằng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động.

VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN ISOCERT – Hỗ trợ tư vấn miễn phí, thực hiện hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục liên quan tới Kiểm định nồi hơi; Kiểm định nồi gia nhiệt; Kiểm định Bình chịu áp lực; Kiểm định hệ thống lạnh; Kiểm định cần trục, cẩu trục; Kiểm địch Trục cáp; Kiểm định Pa lăng; Kiểm định xe nâng; Kiểm định xe tời điện… và các vấn đề pháp lý khác. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và  được hưởng dịch vụ tốt nhất. 0945.001.005

KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG LÀ GÌ

Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là hoạt động kỹ thuật thực hiện theo quy trình nhất định (sau đây gọi là quy trình kiểm định) nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp về tình trạng kỹ thuật an toàn của đối tượng kiểm định theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật.

Ngày 6 tháng 3 năm 2014, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 05/2014/TT-BLĐTBXH về danh mục các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Danh mục gồm 25 loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong dân sự và quốc phòng.

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

  • Thông tư số 05/2014/TT-BLĐTBXH (có hiệu lực từ ngày 01/05/2014) ngày 06/03/2014 “Ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động”.

  • Thông tư số 06/2014/TT-BLĐTBXH (có hiệu lực từ ngày 01/05/2014) ngày 06/03/2014 “Quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội”.

  • Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí kiểm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng, an toàn kỹ thuật đốI với máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn tại Thông tư 20/2009/TT-BTC ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Bộ Tài chính (Có hiệu lực đến ngày 14 tháng 7 năm 2014).

  • Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phí đánh giá điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tại Thông tư 73/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2014 (Có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2014- thay thế cho Thông tư 20/2009/TT-BTC).

  • Quy chuẩn quốc gia QCVN08: 2012/BLĐTBXH ngày 16/04/2012 “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về những thiết bị bảo vệ đường hô hấp – bộ lọc bụi”.

  • Quy chuẩn quốc gia QCVN7: 2012/BLĐTBXH ngày 30/03/2012 “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng”.

  • Quy chuẩn quốc gia QCVN3: 2011/BLĐTBXH ngày 29/07/2011 “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với máy hàn điện và công việc hàn điện”.

  • Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND ngày 15/11/2011 “Ban hành quy định về sử dụng cần trục tháp tại các công trường xây dựng trên địa bàn TP.HCM”.

  • Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại Nghị định số 110/2002/ND-CP ngày 27/12/2002 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ.

  • Nghị định số 06/CP ngày 20-01-1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động Về an toàn lao động, vệ sinh lao động (hết hiệu lực từ ngày 01/07/2013).

  •  Nghị định số 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động, kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 thay thế nghị định số 06/CP).

  • Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật chất lượng hàng hóa về quản lý tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa nói chung và các sản phẩm hàng hóa các sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn nói riêng.

  •  Quy chuẩn quốc gia QCVN: 01-2008/BLĐTBXH quy định về An toàn lao động trong thiết kế, chế tạo, xuất nhập khẩu, mua bán, lắp đặt, sửa chữa, sử dụng các Nồi hơi và Bình chịu áp lực.

  •  Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy điện QCVN:02/2011/BLĐTBXH

  • Thông tư 18/2009/TT-BLĐTBXH quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

  • Nghị định số 67/2009/NĐ-CP sửa đổi một số điều của nghị định số 127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và nghị định số 132/2008/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.

  • Nghị định số 95/2013/NĐ-CP “Quy định vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng”.

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH

Quy trình kiểm định kỹ thuật này áp dụng đối với các thiết bị sản phẩm trong nước và các sản phẩm khi đưa vào sử dụng. Nếu là sản phẩm nhập khẩu, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục Kiểm định chất lượng hàng hóa nhập nhẩu (xem chi tiết tại đây) trước, sau đó mới thực hiện việc Kiểm định kỹ thuật an toàn khi đưa vào sử dụng

DANH MỤC SẢN PHẨM

1.  Nồi hơi
2.  Nồi gia nhiệt dầu
3.  Hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng.
4.  Bình chịu áp lực.
5.  Bể (xi téc) và thùng chứa
6.  Hệ thống lạnh.
7.  Cần trục
8.  Cẩu trục
9.  Trục cáp
10. Pa lăng
11. Xe tời điện
12. Xe nâng
13. Máy vận thăng
14. Thang máy, thang cuốn, băng tải 

Chúng tôi cam kết thực hiện dịch vụ kiểm định một cách nhanh chóng, tiết kiệm và hiệu quả nhất. 

  Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các vấn đề pháp lý khác. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và  được hưởng dịch vụ tốt nhất.

HỐ TRỢ CỦA VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN ISOCERT

– Tư vấn toàn diện các thủ túc pháp lý liên quan tới doanh nghiệp kinh doanh sản xuất sơn tại thị trường Việt Nam.
– Cung cấp các dịch vụ: 
Chứng nhận hợp quy gạch; Chứng nhận ISO 9001 ; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch…
– Đại diện doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Hỗ trợ các công việc khác theo yêu cầu của khách hàng.
– Các hỗ trợ khác…

Chính sách hậu mãi:

  • Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề  liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý

  • Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website

  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

  • Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

  • Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

       Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới  

Chứng nhận hợp quy gạch; Chứng nhận ISO 9001 ; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch…Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và  được hưởng dịch vụ tốt nhất. 

Read more...

CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG – THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE

CÁC LOẠI THỰC PHẨM PHẢI ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:

  1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
    (Thực phẩm chức năng)
  2. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
  3. Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

HỒ SƠ CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

Công bố thực phẩm chức năng sản xuất trong nước:

  • Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm sản xuất thực phẩm chức năng;
  • Mẫu sản phẩm (300g-ml). Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm;
  • Kết quả kiểm nghiệm trong vòng 12 tháng có đủ chỉ tiêu theo quy định;
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  • Các chứng nhận khác: ISO 22000:2005 hoặc chứng nhận HACCP ( Nếu có).

Công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu:

  • Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Free sale ( Giấy chứng nhận lưu hành tự do) Hoặc Healthy (Giấy chứng nhận y tế) hoặc tương đương do cơ quan nhà nước xuất xứ có thẩm quyền cấp;
  • Certificate of analysis ( CA)- Kết quả kiểm nghiệm trong vòng 12 tháng có đủ chỉ tiêu theo quy định;
  • Data sheet, Specification sản phẩm của nhà sản xuất cung cấp (bản gốc hoặc sao y chứng thực);
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  • Mẫu sản phẩm( 300g-ml), Mẫu nhãn sản phẩm hoặc hình ảnh nhãn sản phẩm;
  • Các chứng nhận khác: ISO 22000:2005  hoặc chứng nhận HACCP (Nếu có).

Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng đầy đủ theo quy định Nhà nước

  1. Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
  2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate ) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung đảm bảo an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự kèm bản sao chứng thực) đối với sản phẩm nhập khẩu;
  3. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  4. Thông tin khoa học chứng minh tác dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên chức năng đã công bố trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học hoặc thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
  5. Giấy chứng nhận đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng theo lộ trình từ ngày 1 tháng 7 năm 2019 (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  6. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân) đối với sản phẩm sản xuất trong nước.

Chú ý: Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.

Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.

TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

  1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định sau đây:

         a) Nộp đến Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;

          b) Nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ địnhđối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;

           c) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp nhận đó.

            Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn.

  1. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cơ quan tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

         Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).

  1. Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.

  1. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
  2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
  3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
THỜI GIAN CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
– Thời gian kiểm nghiệm sản phẩm: 10 ngày
– Thời gian hoàn tất công bố thực phẩm chức năng: 25 -30 ngày.
– Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận công bố là 03 năm
 

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được báo giá tốt nhất!

 Giảm giá dịch vụ trong lần tiếp theo
 Công bố càng nhiều chi phí càng rẻ (Chi phí giảm dần theo số lượng sản phẩm cần công bố)
 Hỗ trợ tư vấn MIỄN PHÍ về công bố mỹ phẩm nhập khẩu
 Tư vấn MIỄN PHÍ thủ tục thông quan
 Tư vấn các dịch vụ liên quan như: Công bố thực phẩm, công bố lưu hành thiết bị y tế

 Cập nhập các văn bản pháp luật liên quan hàng tháng qua email

 

 
Read more...
cong-bo-my-pham

CÔNG BỐ LƯU HÀNH MỸ PHẨM

Lưu hành Mỹ phẩm là hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu trữ. Sản phẩm mỹ phẩm muốn lưu hành trên thị trường phải công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường khi đã được Cục Dược thuộc Bộ Y tế cấp số tiếp nhận công bố lưu hành mỹ phẩm và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

Các sản phẩm mỹ phẩm muốn nhập khẩu vào Việt Nam điều kiện bắt buộc đảm bảo an toàn và được cục quản lý dược – Bộ y tế cấp số tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu Mỹ phẩm thực hiện tại Hải quan theo quy định

DANH MỤC MỸ PHẨM PHẢI CÔNG BỐ

Các loại mỹ phẩm trong danh mục này phải làm thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm mới có thể được nhập khẩu và lưu hành trên thị trường.

  • Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da
  • Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học)
  • Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột)
  • Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,…
  • Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…
  • Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…
  • Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,…)
  • Sản phẩm tẩy lông
  • Chất khử mùi và chống mùi
  • Các sản phẩm chăm sóc tóc
  • Nhuộm và tẩy tóc
  • Thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc
  • Các sản phẩm định dạng tóc
  • Các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội)
  • Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu)
  • Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)
  • Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,…)
  • Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt
  • Các sản phẩm dùng cho môi
  • Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng
  • Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân
  • Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài
  • Các sản phẩm chống nắng
  • Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng
  • Sản phẩm làm trắng da
  • Sản phẩm chống nhăn da

Như vậy, các doanh nghiệp có thể dựa vào danh sách này để làm thủ tục công bố cho sản phẩm của mình.

CƠ QUAN TIẾP NHẬN VÀ HÌNH THỨC NỘP HỒ SƠ

  • Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Sở Y Tế – Nơi doanh nghiệp có trụ sở chính/cơ sở sản xuất. Nộp hồ sơ bằng bản giấy thông qua thủ tục hành chính một cửa.
  • Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Cục Quản Lý Dược – Bộ Y Tế. Nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu trực tuyến thông qua website.

So với hình thức công bố trực tiếp, công bố mỹ phẩm qua mạng sẽ giúp cho các tổ chức và cá nhân rất nhiều. Ngoài ra việc công bố mỹ phẩm trực tuyến còn rất dễ thực hiện. Các tổ chức và cá nhân thực hiện có thể theo dõi được kết quả của việc công bố. Hơn nữa, doanh nghiệp tiết kiệm được khá nhiều thời gian.

Chỉ cần một chiếc máy tính kết nối internet là chúng ta có thể đăng tải, thay đổi bổ sung các thông tin và nhận kết quả của hồ sơ ở bất kì đâu.

HỒ SƠ CÔNG BỐ MỸ PHẨM

Hồ sơ công bố lưu hành mỹ phẩm chia làm hai loại hồ sơ như sau:

 Đối với mỹ phẩm nhập khẩu

  1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề bán buôn mỹ phẩm
  2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do của sản phẩm
  3. Thư ủy quyền của nhà sản xuất hoặc nhà phần phối ủy quyền cho phía công ty Việt Nam được phép bán mỹ phẩm ra thị trường
  4. Bản mềm thành phần công thức sản phẩm
  5. Phiếu công bố mỹ phẩm (do Luật Việt Tín soạn thảo)
  6. Tài khoản đăng nhập trên website của Cục Quản Lý Dược (nếu có)
  7. Chữ ký số của doanh nghiệp

Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước

  1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề sản xuất mỹ phẩm
  2. Bản phân tích thành phần (Có đầy đủ thành phần, tỷ lệ %, hàm lượng cụ thể)
  3. Giấy chứng nhận thực hành sản xuất mỹ phẩm tốt (GMP) của cơ sở sản xuất
  4. Tài liệu giải trình công dụng sản phẩm
  5. Bản thuyết minh cơ sở sản xuất
  6. Phiếu công bố mỹ phẩm (Theo Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm)
  7. Đĩa CD ghi phiếu công bố đã soạn thảo
  8. Nhãn sản phẩm

CÁC LƯU Ý VỀ HỒ SƠ CÔNG BỐ

Một bản hồ sơ công bố lưu hành rất phức tạp. Các bạn cần chuẩn bị kỹ các giấy tờ sau đây.

Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS

Do cơ quan nhà nước cấp cho nhà sản xuất có nội dung sản phẩm được bán tự do tại nước sở tại. Khi thực hiện thủ tục hợp thức hóa lãnh sự cần hợp thức trực tiếp lên bản gốc không thông qua bước chứng thực tại văn phòng Luật Sư hoặc các cơ quan tương đương.

Thư ủy quyền phân phối hàng hóa

Phần lớn thư ủy quyền khách hàng cung cấp đều không hợp lệ. Việt Tín sẽ hỗ trợ viết thư ủy quyền cho khách hàng.

Tài khoản đăng nhập hệ thống công bố

Sau khi tạo tài khoản đăng nhập hoặc sử dụng dịch vụ của các đơn vị tư vấn Quý khách hàng cần phải lưu email đăng ký ban đầu khi thực hiện kê khai xin cấp tài khoản ( Truy cập tại đây: https://vnsw.gov.vn/profile/MinistriesDetail.aspx?id=25&item=119 ). Sau này, Doanh nghiệp yêu cầu Cục hỗ trợ bất kỳ vấn đề gì Cục đều gửi thông báo về địa chỉ email đăng ký ban đầu. Trong trường hợp mất email cần phải có công văn bản cứng giải trình xin hỗ trợ cấp lại tài khoản và mật khẩu nhưng rất phức tạp và khó khăn cho quá trình thực hiện xin cấp lại.

Thành phần công thức của sản phẩm

Cần ghi rõ tên thành phần bằng tên khoa học theo danh pháp quốc tế và tổng các chất là 100%.

Sản phẩm có chứa các chất yêu cầu phải giải trình

ISOCERT sẽ hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện soạn thảo công văn giải trình. Đưa ra các giải pháp khắc phục đối với những sản phẩm có chứa chất cấm hoặc chất vượt quá giới hạn cho phép.

Tra cứu công bố mỹ phẩm

Dựa vào số phiếu tiếp nhận công bố, các bạn có thể tra cứu tại đây: https://103.23.144.211:8002/Pages/lookupCosPermitManager.zul

Đây là website của cơ quan nhà nước cho phép tra cứu tất thảy các hồ sơ công bố đang diễn ra.

Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố

Khi bộ hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Cục quản lý Dược sẽ in số và ngày công bố lên trên phiếu này (do người làm hồ sơ nộp), kèm theo chữ ký và con dấu.

  1. Phần dành cho cơ quan quản lý: ngày nhận, số công bố (khi được chấp nhận).
  2. Thông tin sản phẩm: tên đầy đủ và nhãn hàng (chẳng hạn: Kem dưỡng da, nhãn hiệu Diamond Beauty), dạng sản phẩm (kem, nhũ tương, sữa…), mục đích sửa dụng (kem dưỡng giúp da mềm mại, mịn màng)
  3. Thông tin về nhà sản xuất, đóng gói: tên, địa chỉ, điện thoại của những công ty này.
  4. Thông tin công ty, cá nhân đưa sản phẩm ra thị trường Việt Nam: tên, địa chỉ, người đại diện pháp luật.
  5. Thông tin về công ty nhập khẩu: tên, địa chỉ, số điện thoại
  6. Danh sách các thành phần của sản phẩm: danh sách tên và tỉ lệ % của những chất có giới hạn về nồng độ, hàm lượng.

Phiếu công bố có giá trị trong vòng 5 năm kể từ ngày được duyệt.

THỜI GIAN TIẾP NHẬN VÀ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH MỸ PHẨM:

Soạn hồ sơ công bố: 07 ngày
Nộp và tiếp nhận bản công bố: 15 ngày làm việc

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được báo giá tốt nhất! Chúng tôi cam kết: 

 Giảm giá dịch vụ trong lần tiếp theo
 Công bố càng nhiều chi phí càng rẻ (Chi phí giảm dần theo số lượng sản phẩm cần công bố)
 Hỗ trợ tư vấn MIỄN PHÍ về công bố mỹ phẩm nhập khẩu
 Tư vấn MIỄN PHÍ thủ tục thông quan
 Tư vấn các dịch vụ liên quan như: Công bố thực phẩm, công bố lưu hành thiết bị y tế

 Cập nhập các văn bản pháp luật liên quan hàng tháng qua email

Read more...
nongnghiephucovietnam

CHỨNG NHẬN TIÊU CHUẨN HỮU CƠ

Bộ Khoa học và công nghệ đã chính thức ban hành bộ tiêu chuẩn Việt Nam đầu tiên dành riêng cho sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ có hiệu lực bắt đầu từ 29/12/2017.

CÁC TIÊU CHUẨN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ

Tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ của Việt Nam hiện tại được quy định trong các tiêu chuẩn dưới đây:

TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơPhần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ

TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ Phần 2: Trồng trọt hữu cơ

TCVN 11041-3:2017 Nông nghiệp hữu cơPhần 3: Chăn nuôi hữu cơ

Bộ tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ vừa được công bố quy định cụ thể về các lĩnh vực: 

Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ; trồng trọt hữu cơ, chăn nuôi hữu cơ; tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống sản xuất và chế biến sản phẩm hữu cơ. 

Việc xây dựng các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) nêu trên thực hiện trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế về nông nghiệp hữu cơ (CODEX, IFOAM), quy định và tiêu chuẩn khu vực (EU, ASEAN), tiêu chuẩn của Mỹ, Nhật Bản hay các nước trong khu vực như Thái Lan, Philippines, Trung Quốc…, đảm bảo hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài.

Mặt khác, để phù hợp với thực tế sản xuất, kinh doanh của Việt Nam, Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia đã tổ chức khảo sát, khảo nghiệm tiêu chuẩn tại một số cơ sở sản xuất nông nghiệp hữu cơ và định hướng hữu cơ và có sự góp ý cho dự thảo cho các tiêu chuẩn này.

Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc chung về sản xuất hữu cơ tại các trang trại, từ giai đoạn sản xuất, sơ chế, bảo quản, vận chuyển, ghi nhãn, marketing và đưa ra các yêu cầu đối với vật tư đầu vào như phân bón, yêu cầu về ổn định đất canh tác, kiểm soát sinh vật gây hại và bệnh cây trồng, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến…

Nông nghiệp hữu cơ là các hệ thống quản lý sản xuất toàn diện nhằm đẩy mạnh và tăng cường sức khỏe sinh thái nông nghiệp, bao gồm cả đa dạng sinh học, các chu trình sinh học và năng suất sinh học. 

Nông nghiệp hữu cơ nhấn mạnh đến việc quản lý các hoạt động canh tác, giảm thiểu việc dùng vật tư, nguyên liệu từ bên ngoài và có tính đến các điều kiện từng vùng, từng địa phương. 

Nông nghiệp hữu cơ được thực hiện phụ thuộc vào khả năng từng vùng về các phương pháp trồng trọt, sinh học, cơ học, hạn chế việc dùng các vật liệu tổng hợp để đáp ứng bất cứ chức năng riêng biệt nào trong hệ thống.

Hệ thống sản xuất hữu cơ được thiết kế sao cho tăng cường đa dạng sinh học trong toàn hệ thống; nâng cao hoạt tính sinh học của đất; duy trì được lâu dài độ phì của đất; tái chế các chất thải có nguồn gốc từ thực vật và dộng vật nhằm trả lại các chất dinh dưỡng cho đất, do đó giảm thiểu việc sử dụng các tài nguyên không thể phục hồi được.

Dựa vào các tài nguyên có thể phục hồi được trong các hệ thống nông nghiệp được tổ chức tại địa phương, nông nghiệp hữu cơ khuyến khích sử dụng hợp lý đất đai, nước và không khí cũng như giảm thiểu ô nhiễm do các hoạt động nông nghiệp; 

Nhấn mạnh việc sử dụng các phương pháp chế biến cẩn trọng trong quá trình xử lý các sản phẩm nông nghiệp, để duy trì được nguyên vẹn các phẩm chất hữu cơ quan trọng của sản phẩm trong tất cả các giai đoạn; 

Thiết lập phương pháp phù hợp cho mọi trang trại thông qua giai đoạn chuyển đổi thích hợp, xác định bởi các yếu tố đặc trưng như lịch sử vùng đất, loại cây trồng và vật nuôi để sản xuất

Riêng về tiêu chuẩn yêu cầu đối với tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống sản xuất và chế biến sản phẩm hữu cơ, tiêu chuẩn này được xây dựng với mục tiêu chính là đưa ra các yêu cầu cho các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động chứng nhận sản phẩm hữu cơ tại Việt Nam, phù hợp với các tiêu chuẩn về trồng trọt hữu cơ, chăn nuôi hữu cơ và các tiêu chuẩn quốc tế.

Việc ban hành bộ tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ kịp thời, hài hòa với quốc tế là rất cần thiết cho mọi thành phần tham gia, bảo vệ người tiêu dùng tránh bị lừa dối, tránh gian lận trong thương mại và tránh công bố sản phẩm vô căn cứ; bảo vệ các cơ sở sản xuất chế biến sản phẩm hữu cơ trước những cách làm ăn phi đạo đức. 

Các tiêu chuẩn này đều nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung, sản xuất hữu cơ nói riêng, góp phần tăng giá trị sản phẩm, tăng chất lượng sản phẩm, hàng lưu thông trong nước và xuất khẩu.

Đây là bộ tiêu chuẩn đầu tiên dành riêng cho sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ và yêu cầu đối với tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống sản xuất và chế biến sản phẩm hữu cơ. 

Phát triển nông nghiệp hữu cơ là một trong những xu thế phát triển của nông nghiệp hiện đại. Đây là phương thức sản xuất nông nghiệp thân thiện với môi trường, góp phần quan trọng để phục hồi, duy trì hệ sinh thái tự nhiên và sản phẩm nông nghiệp hữu cơ cũng là một sản phẩm an toàn để phục vụ đời sống người tiêu dùng.

DỊCH VỤ CHỨNG NHẬN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ

Theo đó, ISOCERT đã xây dựng chương trình chứng nhận nông nghiệp hữu cơ theo bộ tiêu chuẩn TCVN 11041. Đây là bô tiêu chuẩn Nông nghiệp hữu cơ đầu tiên của Việt Nam được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành năm 2017. Bộ tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn áp dụng cho nông nghiệp hữu cơ theo từng lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi.

Việc đạt được chứng nhận nông nghiệp hữu cơ theo tiêu chuẩn TCVN 11041 là bằng chứng cam kết cho việc sản xuất nông nghiệp bền vững. Đơn vị được chứng nhận sẽ được sử dụng dấu hữu cơ trên sản phẩm, đó chính là sự khẳng định chất lượng của sản phẩm nông nghiệp, nâng cao vị thế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. 

QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN TIÊU CHUẨN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ

Bước 1: Trao đổi thông tin khách hàng

Mục đích trao đổi thông tin giữa tổ chức chứng nhận và khách hàng nhằm đảm bảo rằng các thông tin được trao đổi trước đó giữa 02 bên thống nhất, đảm bảo việc đánh giá chứng nhận đúng theo yêu cầu của Tiêu chuẩn và của khách hàng. Các thông tin cần trao đổi bao gồm:

– Các yêu cầu cơ bản của việc chứng nhận

– Các bước của thủ tục chứng nhận

– Tiêu chuẩn chứng nhận

– Các chi phí dự tính

– Chương trình kế hoạch làm việc

Bước 2: Đánh giá sơ bộ

– Doanh nghiệp gửi tới cơ quan chứng nhận: Đơn đăng ký chứng nhận, các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc áp dụng  TCVN 11041 và kiểm soát chất lượng sản phẩm

– Tổ chức chứng nhận phân công chuyên gia trong lĩnh vực tương ứng đánh giá tình trạng thực tế  nhằm phát hiện ra những điểm yếu của văn bản tài liệu và việc áp dụng các quy trình kiểm soát chất lượng tại thực địa. Sau khi kiểm tra và đánh giá sơ bộ, các chuyên gia phải chỉ ra được những vấn đề về hồ sơ tài liệu và thực tế áp dụng TCVN 11041  cần chấn chỉnh để doanh nghiệp sửa chữa kịp thời. Bước đánh giá sơ bộ này rất có lời cho doanh nghiệp vì nó đóng vai trò hướng dẫn khuôn mẫu cho bước tiến hành đánh giá chính thức.

Bước 3 : Đánh giá chính thức. Kiểm tra, thẩm định tại thực địa 

– Đoàn đánh giá sẽ đến kiểm tra và thẩm định tại thực địa, xem xét sự phù hợp của các hồ sơ với thực tế, kiến nghị sửa chữa các điểm không phù hợp.

– Trong khi kiểm tra chứng nhận tại thực địa, sẽ xác định hiệu quả của hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm

– Kết thúc kiểm tra tại thực địa, đoàn đánh giá sẽ tổ chức một buổi họp kết thúc, doanh nghiệp sẽ có cơ hội đưa ra ý kiến về những gì kiểm tra tìm thấy đã nêu ra.

Bước 4 : Lấy mẫu điển hình và tiến hành thử nghiệm

– Chuyên gia đánh giá tiến hành lấy mẫu Cửa theo phương pháp lấy mẫu quy định trong TCVN

– Tiến hành thử nghiệm các sản phẩm theo các yêu cầu trong TCVN 11041 .

Bước 5: Cấp Giấy chứng nhận nông nghiệp hữu cơ

– Doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận nông nghiệp hữu cơ nếu đạt được 02 điều kiện:

+ Toàn bộ hồ sơ tài liệu đều phù hợp với thực tế và toàn bộ các điểm không phù hợp đã được khắc phục sửa chữa thỏa đáng, được trưởng đoàn đánh giá xác nhận.

+ Kết quả thử nghiệm sản phẩm phù hợp theo quy định

Giấy chứng nhận hợp chuẩn có hiệu lực trong vòng 03 năm. Hàng năm, tối thiểu 12 tháng, tổ chức chứng nhận thực hiện đánh giá giám sát 01 lần.

Dịch vụ chứng nhận của Văn Phòng Chứng Nhận Quốc Tế mang lại cho bạn những gì?

Với mong muốn đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, Văn Phòng Chứng Nhận ISOCERT chuyên cung cấp dịch vụ chứng nhận ISO và chứng nhận nông nghiệp hữu cơ với phương thức thực hiện nhanh chóng và tiện lợi nhất. Thực hiện dịch vụ này tại Văn Phòng Chứng Nhận ISOCERT quý khách hàng được.

  • Tiết kiệm chi phí và thời gian.
  • Thực hiện chính xác, nhanh, chất lượng.
  • Là đơn vị cung cấp dịch vụ hàng đầu tại Việt Nam.
  • Tổ chức chứng nhận các tiêu chuẩn về chất lượng.
  • Thực hiện chứng nhận tại nhiều tỉnh thành trên cả nước.
  • Đội ngũ nhận viên và chuyên gia giàu kinh nghiệm, nắm vững chuyên môn.
  • Có phòng thử nghiệm riêng.
  • Luôn đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.

Văn Phòng Chứng Nhận Quốc Tếcung cấp dihcj vu tư vấn để đạt được chứng nhận nông nghiệp hữu cơ. Hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ tốt nhất

Read more...
chung-nhan-hop-quy-gach

CHỨNG NHẬN HỢP QUY GẠCH

Chứng nhận hợp quy gạch

Gạch, đá ốp lát là một hạng mục trong vật liệu xây dựng được quy định phải chưng nhận quy chuẩn theo QCVN 16:2017/BXD. Vậy để thực hiện chứng nhận hợp quy gạch ốp lát, đá ốp lát hợp quy chuẩn cần những thủ tục gì, địa chỉ nào thực hiện chứng nhận. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu với những chia sẻ dưới đây để biết thêm thông tin về chứng nhận này.

Chứng nhận gạch ốp lát, đá ốp lát hợp quy chuẩn là hoạt động đáng giá và xác nhận chất lượng sản phẩm hàng hóa phù hợp với chuẩn, xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, nhằm đảm bảo chất lượng đối với sản phẩm phẩm hàng hóa, vật liệu xây dựng sản xuất trong nước hay nhập khẩu khi tiêu thụ trên thị trường.

 

 Đối tượng áp dụng chứng nhận hợp quy gạch ốp lát, đá ốp lát theo QCVN 16:2017/BXD 

  • Các cá nhân, tổ chức sản xuất, nhập khẩu
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan
  • Các tổ chức được chỉ định đánh giá sự phù hợp với các sản phẩm, hàng hóa nhóm vật liệu xây dựng

CÁC SẢN PHẨM GẠCH PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY 

  • Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam bắt buộc phải công bố hợp quy.
  • Những sản phẩm gạch, đá dạng tấm có nguồn gốc nhân tạo hay tự nhiên, có thể hoàn thiện hoặc chưa hoàn thiện cạnh, bề mặt dùng để ốp lát cho công trình xây dựng.

Dowload QCVN 16:2017/BXD (tại đây)

1

Gạch gốm ốp lát ép bán khô(a)

1. Độ hút nước

Bảng 7 củaTCVN 7745:2007

TCVN 6415-3:2016

5 viên gạch nguyên

6907.90.10 (đối với sản phẩm không tráng men)

6908.90.11 (đối với sản phẩm đã tráng men)

2. Độ bền uốn

TCVN 6415-4:2016

3. Độ chịu mài mòn:

 

– Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men)

TCVN 6415-6:2016

– Độ chịu mài mòn bề mặt (đối với gạch phủ men)

TCVN 6415-7:2016

4. Hệ số giãn nở nhiệt dài

TCVN 6415-8:2016

5. Hệ số giãn nở ẩm

TCVN 6415-10:2016

2

Gạch gốm ốp lát đùn dẻo(a)

1. Độ hút nước

Bảng 3 củaTCVN 7483:2005

TCVN 6415-3:2016

5 viên gạch nguyên

6907.90.10 (đối với sản phẩm không tráng men)

6908.90.11 (đối với sản phẩm đã tráng men)

2. Độ bền uốn

TCVN 6415-4:2016

3. Độ chịu mài mòn:

 

– Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men)

TCVN 6415-6:2016

– Độ chịu mài mòn bề mặt men (đối với gạch phủ men)

TCVN 6415-7:2016

4. Hệ số giãn nở nhiệt dài

TCVN 6415-8:2016

5. Hệ số giãn nở ẩm

TCVN 6415-10:2016

3

Đá ốp lát tự nhiên

1. Độ bền uốn

Bảng 3 của TCVN 4732:2016

TCVN 6415-4:2016

5 mẫu kích thước (100×200) mm

2515.12.20 (đối với đá hoa)

2516.12.20 (đối với đá granit)

2515.20.00 (đối với đá vôi)

2515.20.20 (đối với đá cát kết)

2. Độ chịu mài mòn

TCVN 4732:2016

 

(a) Cỡ lô sản phẩm gạch gốm ốp lát không lớn hơn 1500 m2. Đối với sản phẩm gạch gốm ốp lát (thứ tự 1, 2, mục III, Bảng 2.1), quy định cụ thể về quy cách mẫu và chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra như sau:

– Đối với gạch có kích thước cạnh nhỏ hơn 2 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vỉ): yêu cầu kiểm tra chất lượng 01 chỉ tiêu số 1; số lượng mẫu thử: 12 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,25 m2.

– Đối với gạch có kích thước cạnh từ 2 cm đến nhỏ hơn 10 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vỉ): yêu cầu kiểm tra chất lượng 02 chỉ tiêu số 1, 4; số lượng mẫu thử: 12 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,25 m2.

– Đối với gạch có kích thước cạnh từ 10 cm đến nhỏ hơn 20 cm: yêu cầu kiểm tra 04 chỉ tiêu số 1, 3, 4, 5. Số lượng mẫu thử: 20 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,36 m2.

– Đối với gạch có kích thước cạnh lớn hơn hoặc bằng 20 cm: yêu cầu kiểm tra đủ 05 chỉ tiêu số 1, 2, 3, 4, 5. Số lượng mẫu: 5 viên gạch nguyên.

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY GẠCH

Tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện việc chứng nhận hợp quy gạch sau khi đã thống nhất với cơ sở về việc đánh giá và các yêu cầu khác có liên quan. Quy trình chứng nhận bao gồm các bước sau đây:

Giai đoạn 1: Xem xét, xác định sự phù hợp và đầy đủ đối với hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệpQuy trình chứng nhận hợp quy gạch

– Doanh nghiệp cung cấp liên quan tới sản phẩm, quy trình sản xuất của doanh nghiệp.

GOODVN lập kế hoạch, hoàn thiện hồ để tiến hành đánh giá chứng nhận cho doanh nghiệp.

Giai đoạn 2: Đánh giá ban đầu về các điều kiện để chứng nhận tại cơ sở (nếu cần)

GOODVN đánh giá sơ bộ ban đầu về điều kiện chứng nhận tại cơ sở.

– Tư vấn khắc phục những điểm chưa phù hợp với điều kiện chứng nhận cho Doanh nghiệp.

Giai đoạn 3: Đánh giá chính thức

–  Đánh giá điều kiện sản xuất và đảm bảo chất lượng, kết hợp lấy mẫu sản phẩm điển hình tại nơi sản xuất để thử nghiệm (đối với phương thức 5), hoặc
–  Kiểm tra thực tế lô hàng, lấy mẫu sản phẩm điển hình từ lô hàng để thử nghiệm (phương thức 7).

–  Lấy mẫu thử nghiệm và đánh giá so với các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật.

Giai đoạn 4: Báo cáo đánh giá; cấp giấy chứng nhận hợp quy gạch

GOODVN xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận hợp quy  gạch cho sản phẩm của doanh nghiệp.

Giai đoạn 5:  Công bố hợp quy

GOODVN hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy phân bón the quy định pháp luật.

GOODVN hướng dẫn thủ tục nộp hồ sơ công bố tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thời gian chứng nhận và công bố hợp quy Gạch:

– Chứng nhận hợp quy: 45 ngày và nhanh hơn

Công bố hợp quy: 30 ngày và nhanh hơn

HỐ TRỢ CỦA VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA GOODVN

– Tư vấn toàn diện các thủ túc pháp lý liên quan tới doanh nghiệp kinh doanh sản xuất sơn tại thị trường Việt Nam.
– Cung cấp các dịch vụ: 
Chứng nhận hợp quy gạch; Chứng nhận ISO 9001 ; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch…
– Đại diện doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Hỗ trợ các công việc khác theo yêu cầu của khách hàng.
– Các hỗ trợ khác…

Chính sách hậu mãi chứng nhận hợp quy của GOOVN:

  • Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề  liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý

  • Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website

  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

  • Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

  • Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

       Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới  

Chứng nhận hợp quy gạch; Chứng nhận ISO 9001 ; Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch…Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và  được hưởng dịch vụ tốt nhất. 

GỌI NGAY: 0945.001.005 – 0985.422.225 – 02466.82.0505

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ PHỤC VỤ BẠN !


Tổ chức chứng nhận hợp quy gạch

Read more...
chung-nhan-phu-gia

CHỨNG NHẬN PHỤ GIA CHO XI MĂNG VÀ BÊ TÔNG

Theo QCVN 16: 2017/BXD, Phụ gia cho bê tông và xi măng không còn thuộc nhóm phải làm chứng nhận hợp quy trước khi đưa ra thị trường. Tuy nhiên kính cường lực là sản phẩm chuyên dùng cho các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng nên vấn đề về chất lượng được nhiều người quan tâm.

CÁC TIÊU CHUẨN CHO PHỤ GIA XI MĂNG VÀ BÊ TÔNG

  • TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8878:2011 PHỤ GIA CÔNG NGHỆ CHO SẢN XUẤT XI MĂNG
  • TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 6882:2016 PHỤ GIA KHOÁNG CHO XI MĂNG
  • TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8826:2011 PHỤ GIA HÓA HỌC CHO BÊ TÔNG

CHỨNG NHẬN TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM

  • Chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn: là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về nguyên tắc là hoạt động tự nguyện, tuy nhiên trong một số trường hợp theo yêu cầu của khách hàng thì nó trở thành bắt buộc. Đối với đánh giá phù hợp tiêu chuẩn, việc lựa chọn phương thức đánh giá nào là do tổ chức chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (CBHC) quyết định nhưng phải thích hợp với đối tượng chứng nhận để đảm bảo độ tin cậy của kết quả đánh giá.
  • Chứng nhận hợp chuẩn bao gồm chứng nhận phù hợp với các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn nước ngoài (JIS, ASTM, BS…) hay các tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC…) 

LỢI ÍCH CHỨNG NHẬN TIÊU CHUẨN 

Những cơ hội do hoạt động đánh giá chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn là:

          –  Thông qua hoạt động đánh giá và chứng nhận sẽ giúp Doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện về thiết bị công nghệ, quy trình sản xuất, về hệ thống quản lý chất lượng. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ sẽ luôn ổn định và nâng cao khi  Doanh nghiệp phải duy trì liên tục sự phù hợp này theo yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc qui chuẩn kỹ thuật đã được sử dụng để đánh giá, chứng nhận.

          – Giấy chứng nhận và dấu hiệu phù hợp là bằng chứng tin cậy cho khách hàng và các đối tác liên quan khi mua và sử dụng những sản phẩm, dịch vụ của Doanh nghiệp, giúp Doanh nghiệp gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.

          Đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa. Doanh nghiệp có cơ hội để vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại của thị trường Quốc tế, tiến tới thực hiện các thỏa thuận về thừa nhận song phương và đa phương, trong khu vực hoặc đa khu vực.

Khi sản phẩm được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Doanh nghiệp sẽ nhận được các lợi ích sau:

  1. Về mặt kinh tế:
  • Giảm thiểu chi phí rủi ro do việc phải thu hồi sản phẩm không phù hợp và bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng;
  • Giảm thiểu chi phí tái chế nhờ cơ chế ngăn ngừa nguy cơ sản phẩm không bảo đảm chất lượng ngay trong quy trình sản xuất.
  1. Về mặt quản lý rủi ro:
  • Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra;
  • Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm;
  • Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường.
  1. Về mặt thị trường:
  • Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp trên thị trường do việc được bên thứ ba chứng nhận sự phù hợp tiêu chuẩn của sản phẩm;
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao sự tin cậy của người tiêu dùng với các sản phẩm của Doanh nghiệp;
  • Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, tác động đến môi trường của cơ quan quản lý và cộng đồng xã hội;
  • Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế yêu cầu chứng chỉ như là một điều kiện bắt buộc;
  • Giảm thiểu các yêu cầu  thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước; hạn chế hiện tượng tố cáo, khiếu nại về chất lượng sản phẩm.
  • Được sự đảm bảo của bên thứ ba;
  • Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại;
  • Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá sản phẩm đến với người tiêu dùng.

QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM PHỤ GIA CHO XI MĂNG VÀ BÊ TÔNG

Bước 1: Trao đổi thông tin khách hàng

Mục đích trao đổi thông tin giữa tổ chức chứng nhận và khách hàng nhằm đảm bảo rằng các thông tin được trao đổi trước đó giữa 02 bên thống nhất, đảm bảo việc đánh giá chứng nhận đúng theo yêu cầu của Tiêu chuẩn và của khách hàng. Các thông tin cần trao đổi bao gồm:

– Các yêu cầu cơ bản của việc chứng nhận

– Các bước của thủ tục chứng nhận

– Tiêu chuẩn chứng nhận

– Các chi phí dự tính

– Chương trình kế hoạch làm việc

Bước 2: Đánh giá sơ bộ

– Doanh nghiệp gửi tới cơ quan chứng nhận: Đơn đăng ký chứng nhận, các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc áp dụng  ISO 9001 và kiểm soát chất lượng sản phẩm

– Tổ chức chứng nhận phân công chuyên gia trong lĩnh vực tương ứng đánh giá tình trạng thực tế  nhằm phát hiện ra những điểm yếu của văn bản tài liệu và việc áp dụng các quy trình kiểm soát chất lượng tại thực địa. Sau khi kiểm tra và đánh giá sơ bộ, các chuyên gia phải chỉ ra được những vấn đề về hồ sơ tài liệu và thực tế áp dụng ISO 9001 cần chấn chỉnh để doanh nghiệp sửa chữa kịp thời. Bước đánh giá sơ bộ này rất có lời cho doanh nghiệp vì nó đóng vai trò hướng dẫn khuôn mẫu cho bước tiến hành đánh giá chính thức.

Bước 3 : Đánh giá chính thức. Kiểm tra, thẩm định tại thực địa 

– Đoàn đánh giá sẽ đến kiểm tra và thẩm định tại thực địa, xem xét sự phù hợp của các hồ sơ với thực tế, kiến nghị sửa chữa các điểm không phù hợp.

– Trong khi kiểm tra chứng nhận tại thực địa, sẽ xác định hiệu quả của hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm

– Kết thúc kiểm tra tại thực địa, đoàn đánh giá sẽ tổ chức một buổi họp kết thúc, doanh nghiệp sẽ có cơ hội đưa ra ý kiến về những gì kiểm tra tìm thấy đã nêu ra.

Bước 4 : Lấy mẫu điển hình và tiến hành thử nghiệm

– Chuyên gia đánh giá tiến hành lấy mẫu Cửa theo phương pháp lấy mẫu quy định trong TCVN

– Tiến hành thử nghiệm Cửa theo các yêu cầu trong TCVN tương ứng.

Bước 5: Cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn 

– Sản phẩm của Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn nếu đạt được 02 điều kiện:

+ Toàn bộ hồ sơ tài liệu đều phù hợp với thực tế và toàn bộ các điểm không phù hợp đã được khắc phục sửa chữa thỏa đáng, được trưởng đoàn đánh giá xác nhận.

+ Kết quả thử nghiệm Cửa phù hợp theo quy định

Doanh nghiệp đã áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 trong việc quản lý sản xuất, chất lượng sản phẩm sẽ được coi là đã có Hệ thống đảm bảo chất lượng cho sản phẩm.

Giấy chứng nhận hợp chuẩn có hiệu lực trong vòng 03 năm. Hàng năm, tối thiểu 12 tháng, tổ chức chứng nhận thực hiện đánh giá giám sát 01 lần.

Dịch vụ chứng nhận của Văn Phòng Chứng Nhận Quốc Tế mang lại cho bạn những gì?

Với mong muốn đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, Văn Phòng Chứng Nhận ISOCERT chuyên cung cấp dịch vụ chứng nhận ISO và chứng nhận hợp chuẩn với phương thức thực hiện nhanh chóng và tiện lợi nhất. Thực hiện dịch vụ này tại Văn Phòng Chứng Nhận ISOCERT quý khách hàng được.

  • Tiết kiệm chi phí và thời gian.
  • Thực hiện chính xác, nhanh, chất lượng.
  • Là đơn vị cung cấp dịch vụ hàng đầu tại Việt Nam.
  • Tổ chức chứng nhận các tiêu chuẩn về chất lượng.
  • Thực hiện chứng nhận tại nhiều tỉnh thành trên cả nước.
  • Đội ngũ nhận viên và chuyên gia giàu kinh nghiệm, nắm vững chuyên môn.
  • Có phòng thử nghiệm riêng.
  • Luôn đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.

Để thực hiện chứng nhận hợp quy cửa tại các cơ quan hành chính, các tổ chức doanh nghiệp phải mất nhiều thời gian và làm nhiều thủ tục giấy tờ. Đến với Văn Phòng Chứng Nhận Quốc Tế quý khách hàng chỉ cần đưa đến chúng tôi sản phẩm cần chứng nhận hợp quy và mẫu sản phẩm, chúng tôi sẽ hoàn tất những thủ tục còn lại với khách hàng.

Đặc biệt đến Văn Phòng Chứng Nhận Quốc Tế quý khách hàng được tư vấn nhiệt tình với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và nắm rõ những quy định, luật được nhà nước ban hành. Giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc công nhận hợp quy và những chi phí bỏ ra cho việc thực hiện chứng nhận này.

Read more...